Lithopoma caelatum

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lithopoma caelatum
Lithopoma caelatum (Gmelin, 1791) 2013 000.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Animalia
Ngành (phylum): Mollusca
Lớp (class): Gastropoda
(không phân hạng): clade Vetigastropoda
Liên họ (superfamilia): Trochoidea
Họ (familia): Turbinidae
Phân họ (subfamilia): Turbininae
Chi (genus): Lithopoma
Loài (species): L. caelatum
Danh pháp hai phần
Lithopoma caelatum
(Gmelin, 1791)

Lithopoma caelatum là một loài ốc biển, là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển thuộc họ Turbinidae, họ ốc xà cừ.[1]

Mục lục

Phân bố [sửa]

Miêu tả [sửa]

Độ dài vỏ lớn nhất ghi nhận được là 100 mm.[2]

Môi trường sống [sửa]

Độ sâu nhỏ nhất ghi nhận được là 0 m.[2] Độ sâu lớn nhất ghi nhận được là 44 m.[2]

Tham khảo [sửa]

  1. ^ Lithopoma caelatum (Gmelin, 1791). World Register of Marine Species, truy cập 20 tháng 4 2010.
  2. ^ a b c Welch J. J. (2010). "The “Island Rule” and Deep-Sea Gastropods: Re-Examining the Evidence". PLoS ONE 5(1): e8776. doi:10.1371/journal.pone.0008776.

Liên kết ngoài [sửa]