Liti hiđroxit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Liti hiđroxit
Danh pháp IUPAC Hydroxit liti
Nhận dạng
Số CAS 1310-65-2
Số RTECS OJ6307070
Thuộc tính
Công thức phân tử LiOH
Phân tử gam 23,95 g/mol
Bề ngoài Chất rắn màu trắng ưa ẩm
Tỷ trọng 1,46 g/cm3, rắn
Điểm nóng chảy 450-470 °C
Điểm sôi 924 °C
Độ hòa tan trong nước 12,5 g/100 mL (25 °C)
Các nguy hiểm
MSDS MSDS ngoài
Nguy hiểm chính Ăn mòn, Độc hại
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
3
0
 
Chỉ dẫn R R20, 22, 34
Chỉ dẫn S S9, 20, 26, 36/37/39, 45, 60
Điểm bắt lửa Không cháy
Các hợp chất liên quan
Anion khác Ôxít liti
Cation khác Natri hiđroxit; Kali hiđroxit

Hydroxit liti (công thức hóa học: LiOH) là một hiđroxit kiềm có tính ăn mòn. Nó là một chất rắn kết tinh màu trắng, ưa ẩm. Nó hòa tan trong nước và hòa tan nhẹ trong etanol. Nó có sẵn ở quy mô thương mại dưới dạng khan hay ngậm một phân tử nước (monohydrat).

Phản ứng[sửa | sửa mã nguồn]

Là một bazơ nên nó có thể phản ứng với các axít để tạo ra muối và nước, chẳng hạn:

LiOH(dd) + HCl(dd) → LiCl(dd) + H2O(l)

hay

LiOH(dd) + HF → LiF + H2O

LiF thể hiện tính bazơ, vì thế nó đổi màu của giấy quỳ đỏ thành màu xanh lam.

Nó cũng phản ứng với một số ôxít axít, như SO2, CO2, tạo thành muối tương ứng, chẳng hạn:

2 LiOH + CO2 → Li2CO3 + H2O
2 LiOH + SO2 → Li2SO3 + H2O
LiOH + CO2 → LiHCO3
LiOH + SO2 → LiHSO3

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Hydroxit liti được sử dụng trong các thiết bị lọc điôxít cacbon để tinh chế các dạng khí hay không khí. Nó cũng được sử dụng như là môi trường truyền nhiệt hay chất điện giải trong pin/ắc quy, và như là chất xúc tác cho quá trình polyme hóa. Nó cũng được sử dụng trong công nghiệp gốm sứ, sản xuất các hợp chất khác của liti và trong este hóa, đặc biệt cho stearat liti (chất được sử dụng như là chất bôi trơn mục đích chung do nó hữu ích kể cả đối với nhiệt độ cao hay thấp và khả năng chống nước cao của nó).

Hydroxit liti được sử dụng trong các hệ thống tinh lọc khí thở cho các tàu vũ trụ (Các hộp nhỏ chứa hydroxit liti trong các khối LM và CM (sau khi biến đổi) cho các nhà du hành vũ trụ của Apollo 13), các tàu ngầm và các thiết bị thở để loại bỏ điôxít cacbon từ khí thở ra bằng cách tạo ra cacbonat liti và nước:[1]. Dạng hydroxit khan được ưa chuộng hơn do có khối lượng nhỏ hơn và sản sinh ít nước hơn trong các hệ thống cung cấp khí thở của tàu vũ trụ. 1 gam hydroxit liti khan có thể loại bỏ 450 cm3 khí điôxít cacbon. Dạng monohydrat mất nước ở nhiệt độ 100-110 °C.

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Hydroxit liti có thể được sản xuất bằng cách hòa tan liti hay ôxít liti trong nước. Phản ứng như sau:

2 Li + 2 H2O → 2 LiOH + H2
Li2O + H2O → 2 LiOH

LiOH(dd) là một bazơ mạnh.

Do liti phản ứng nhanh (nhưng không mãnh liệt) với nước nên các loại ắc quy liti cần phải đặt xa nơi có nước.

Trong công nghiệp, hydroxit liti được sản xuất trong phản ứng trao đổi giữa cacbonat litihydroxit canxi:

Li2CO3 + Ca(OH)2 → 2LiOH + CaCO3

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Jaunsen, JR (1989). “The Behavior and Capabilities of Lithium Hydroxide Carbon Dioxide Scrubbers in a Deep Sea Environment”. US Naval Academy Technical Report. USNA-TSPR-157. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2008. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]