Lockheed MC-130

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
MC-130
MC-130H Combat Talon II
Kiểu Máy bay vận tải quân sự STOL
Hãng sản xuất Lockheed Corporation
Chuyến bay đầu tiên MC-130J: tháng 4, 2011
Bắt đầu
được trang bị
vào lúc
MC-130E: 1966[1]
MC-130P: 1986
MC-130H: 1991
MC-130W: 2006
MC-130J: 2012
Ngừng hoạt động 25 tháng 4, 2013
Tình trạng Loại biên
Trang bị cho Không quân Hoa Kỳ
Số lượng sản xuất MC-130E: 18[2]
MC-130H: 24[2]
MC-130P: 28[3]
MC-130W: 12[4]
MC-130J: 4
Giá thành MC-130E: 75 triệu USD[5]
MC-130H: 155 triệu USD[5]
MC-130W: 60 triệu USD[6]
Phát triển từ C-130 Hercules
C-130J Super Hercules

Lockheed MC-130 là tên định danh cơ bản cho dòng máy bay thực hiện nhiệm vụ đặc biệt thuộc Bộ chỉ huy chiến dịch đặc biệt Không quân Hoa Kỳ (AFSOC).

Tính năng kỹ chiến thuật (MC-130H Combat Talon II)[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ United States Air Force Factsheet

Đặc điểm tổng quát

Hiệu suất bay

Hệ thống điện tử

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có sự phát triển liên quan

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Gallery of USAF Weapons”. Air Force Magazine, Journal of the Air Force Association. May năm 2008. , p. 148.
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên thig461
  3. ^ “ARINC Flightsafety on U.S. Air Force Combat Spear Trainer”. Training & Simulation Journal. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2009. 
  4. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên fact
  5. ^ “Fact sheet MC-130W Combat Spear”. Air Force Link. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2009. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]