Long An

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Long An
Tỉnh
Một góc TP.Tân An bên sông Vàm Cỏ Tây.jpg
Một góc TP.Tân An bên sông Vàm Cỏ Tây
Địa lý
Tọa độ: 10°41′30″B 106°12′17″Đ / 10,691647°B 106,204834°Đ / 10.691647; 106.204834Tọa độ: 10°41′30″B 106°12′17″Đ / 10,691647°B 106,204834°Đ / 10.691647; 106.204834
Diện tích 4492.4 km²[1]
Dân số (2011)  
 Tổng cộng 1.449.600 người[1]
 Mật độ 323 người/km²[1]
Dân tộc Việt, Khmer, Hoa
Hành chính
Quốc gia Cờ Việt Nam Việt Nam
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Tỉnh lỵ Thành phố Tân An
 Chủ tịch UBND Đỗ Hữu Lâm[2]
 Chủ tịch HĐND Đặng Văn Xướng
 Bí thư Tỉnh ủy Mai Văn Chính
 Trụ sở UBND 61 Nguyễn Huệ, Phường 1, Thành phố Tân An
Phân chia hành chính 1 thành phố, 1 thị xã, 13 huyện
Mã hành chính VN-41
Mã bưu chính 85xxxx
Mã điện thoại 72
Biển số xe 62
Website Tỉnh Long An

Long An là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long. Nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía nam[3] và là cửa ngõ nối liền Đông Nam Bộ với khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, nhất là có chung đường ranh giới với Thành phố Hồ Chí Minh, bằng hệ thống giao thông đường bộ như tuyến quốc lộ 1A, quốc lộ 50,...Tỉnh được xem là thị trường tiêu thụ hàng hóa nông sản lớn nhất của Đồng bằng Sông Cửu Long[3].

Vị trí địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Long An thuộc khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, có tọa độ địa lý từ 105030' 30 đến 106047' 02 kinh độ Đông và 10023'40 đến 11002' 00 vĩ độ Bắc[3]. phía đông giáp với Thành phố Hồ Chí Minhtỉnh Tây Ninh, phía bắc giáp với tỉnh Svay Rieng, Vương Quốc Campuchia[4], phía tây giáp với tỉnh Đồng Tháp và giáp tỉnh Tiền Giang về phía nam. Sở hữu vị trí địa lý khá đặc biệt bên cạnh đó còn thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía nam, Long An được xác định là vùng kinh tế động lực có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam.

Đồng lúa xanh mát của Phú Ngãi Trị - Châu Thành - Long An

Khó khăn[sửa | sửa mã nguồn]

Long An chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều từ biển Đông qua cửa sông Soài Rạp. Thời gian 1 ngày triều là 24 giờ 50 phút, một chu kỳ triều là 13-14 ngày. Vùng chịu ảnh hưởng của triều nhiều nhất là các huyện phía nam quốc lộ 1a, đây là nơi ảnh hưởng mặn từ 4 đến 6 tháng trong năm[5]. Triều biển Đông tại cửa sông Soài Rạp có biên độ lớn từ 3,5 đến 3,9 m, đã xâm nhập vào sâu trong nội địa với cường độ triều mạnh nhất là mùa khô. Biên độ triều cực đại trong tháng từ 217 đến 235 cm tại Tân An và từ 60 đến 85 cm tại Mộc Hóa[5]. Do biên độ triều lớn, đỉnh triều mùa gió chướng đe dọa xâm nhập mặn vào vùng phía nam. Trong mùa mưa có thể lợi dụng triều tưới tiêu tự chảy vùng ven 2 sông Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây làm giảm chi phí sản xuất[5].

Bị ngập mặn chủ yếu là từ biển Đông qua cửa sông Soài Rạp do chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều. Trước đây, sông Vàm Cỏ Tây mặn thường xâm nhập trên Tuyên Nhơn khoảng 5 km. Mặn xâm nhập bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 6 với mức 2 đến 4 gam/lít[6]. Đất phèn tập trung với 2084,49 km2, chiếm 69,8% diện tích toàn vùng Đồng Tháp Mười và bằng 46,41% diện tích tự nhiên của tỉnh[7]. Lũ thường bắt đầu vào trung tuần tháng 8 và kéo dài đến tháng 11[8], mưa tập trung với lưu lượng và cường độ lớn nhất trong năm gây khó khăn cho sản xuất và đời sống. Lũ đến tỉnh Long An chậm và mức ngập không sâu[8].

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Long An có 15 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 1 thành phố, 1 thị xã và 13 huyện.

Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Long An
Tên Diện tích (km²) Dân số (người)
Thành phố (1)
Thành phố Tân An 81,95 132.570(dân số 2009)
Thị xã (1)
Thị xã Kiến Tường 204,282 64.589(dân số 2013)
Các huyện (13)
Huyện Bến Lức 288,744[9] 148.621(dân số 2009)
Huyện Cần Đước 218,1[10] 168.730(dân số 2009)
Huyện Cần Giuộc 210.198 169.038(dân số 2009)
Huyện Châu Thành 155,44 97.419(dân số 2009)
Tên Diện tích (km²) Dân số (người)
Huyện Đức Huệ 430,92[11] 59.034(dân số 2009)
Huyện Mộc Hóa 297,6425[12] 29.853(dân số 2013)
Huyện Tân Hưng 496,93 47.742(dân số 2013)[13]
Huyện Tân Thạnh 425,78[14] 75.551(dân số 2013)[15]
Huyện Tân Trụ 106,50[16] 60.278(dân số 2013)[17]
Huyện Thạnh Hóa 468,26[18] 53.597(dân số 2013)[19]
Huyện Thủ Thừa 299,01[20] 89.235(dân số 2013)[21]
Huyện Vĩnh Hưng 384,52[22] 49.371(dân số 2013)[23]
Huyện Đức Hòa 421.69[24] 215.716(dân số 2013)[25]
Dự án khu đô thị tại Thành phố Tân An

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Nổi tiếng với nhiều sản phẩm nông nghiệp như gạo tài nguyên, gạo nàng thơm Chợ Đào, Rượu Đế Gò Đen, dưa hấu Long Trì, dứa Bến Lức, đậu phộng Đức Hoà, mía Thủ Thừ...Đặc biệt, lúa gạo là sản phẩm nông nghiệp chủ lực chất lượng cao phục vụ xuất khẩu, tuy nhiên sức cạnh tranh hàng nông sản với các nước trong khu vực nói chung vẫn thấp, chưa đáp ứng đủ nhu cầu của công nghiệp chế biến.

Công nghiệp đạt khoảng 40% giá trị trong nền kinh tế tỉnh, được biết đến với những sản phẩm như dệt may, thực phẩm chế biến, xây dựng... Trong bảng xếp hạng về Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam năm 2011, tỉnh Long An xếp ở vị trí thứ 3 trong 63 tỉnh thành trong cả nước.[26]

Kinh Nước Mặn, Ranh giới năng chia 2 Xã Long Hựu Đông và Xã Long Hựu Tây thuộc địa phận Huyện Cần Đước

Đầu tư trong nước ước đến hết năm 2012 cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho 650 doanh nghiệp, đến cuối năm 2012 có 4.810 doanh nghiệp với tổng vốn đăng ký trên 81.750 tỷ đồng[27], cấp mới 70 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài với vốn đầu tư khoảng 250 triệu USD, cấp chứng nhận đầu tư cho 477 dự án với tổng vốn đầu tư đăng ký trên 3.700 triệu USD và có 270 dự án đi vào hoạt động với tổng vốn đầu tư thực hiện 1.700 triệu USD[27].

Bên cạnh công nghiệp, Long An cũng tập trung phát triển thương mại, dịch vụdu lịch, phấn đấu tốc độ tăng trưởng đạt 17%/năm trong giai đoạn đến 2020. Các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản cũng sẽ được phát triển toàn diện theo hướng sản xuất hàng hóa chất lượng cao, phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 5,7%/năm giai đoạn 2011-2020.

Với định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực như trên, tỉnh Long An đặt mục tiêu phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân thời kỳ 2012-2030 đạt 12,5%/năm, trong đó giai đoạn 2012-2020 tăng 13%/năm. Đến năm 2015, GDP bình quân đầu người đạt 50 triệu đồng/người/năm và đến năm 2020, GDP bình quân đầu người đạt 80 triệu đồng/người/năm. Tầm nhìn đến năm 2030, GDP bình quân đầu người đạt 172 triệu đồng/người/năm. Tỷ trọng các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ trong cơ cấu GDP đến năm 2015 tương ứng chiếm 28%, 41%, 31%. Đến năm 2020 là 15%, 45%, 40% và tầm nhìn đến năm 2030 là 7%, 48%, 45%./[28].

Điều kiện tự nhiên[sửa | sửa mã nguồn]

Ruộng Lúa tại huyện Mộc Hóa

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Long An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ẩm. Do tiếp giáp giữa 2 vùng Đông Nam BộTây Nam Bộ cho nên vừa mang các đặc tính đặc trưng cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long lại vừa mang những đặc tính riêng biệt của vùng miền Đông[29].

Nhiệt độ trung bình hàng tháng 27,2 -27,7 oC. Thường vào tháng 4 có nhiệt độ trung bình cao nhất 28,9 oC, tháng 1 có nhiệt độ trung bình thấp nhất là 25,2oC.

Lượng mưa hàng năm biến động từ 966 –1325 mm. Mùa mưa chiếm trên 70 - 82% tổng lượng mưa cả năm. Mưa phân bổ không đều, giảm dần từ khu vực giáp ranh Thành phố Hồ Chí Minh xuống phía tâyTây Nam. Các huyện phía Đông Nam gần biển có lượng mưa ít nhất. Cường độ mưa lớn làm xói mòn ở vùng gò cao, đồng thời mưa kết hợp với cường triều, với lũ gây ra ngập úng, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của dân cư.

Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm là 80 - 82%. Thời gian chiếu sáng bình quân ngày từ 6,8 - 7,5 giờ/ngày và bình quân năm từ 2.500 - 2.800 giờ. Tổng tích ôn năm 9.700 -10.100oC. Biên độ nhiệt giữa các tháng trong năm dao động từ 2-4oC.

Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 có gió Đông Bắc, tần suất 60-70%. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 có gió Tây Nam với tần suất 70%[29].

Tỉnh Long An nằm trong vùng đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo có nền nhiệt ẩm phong phú, ánh nắng dồi dào, thời gian bức xạ dài, nhiệt độ và tổng tích ôn cao, biên độ nhiệt ngày đêm giữa các tháng trong năm thấp, ôn hòa.

Những khác biệt nổi bật về thời tiết khí hậu như trên có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống xã hội và sản xuất nông nghiệp.

Một Vùng quê tại Tỉnh Long An

Địa hình[sửa | sửa mã nguồn]

Dù xếp vào vùng Đồng bằng sông Cửu Long nhưng Long An là phần đất chuyển tiếp giữa Đông Nam BộTây Nam Bộ, nên địa hình có xu hướng thấp dần từ đông bắc xuống tây nam. phía bắc và đông bắc tỉnh có một số gò đồi thấp; giữa tỉnh là vùng đồng bằng và phía tây nam tỉnh là vùng trũng Đồng Tháp Mười, trong đó có khu rừng tràm ngập phèn rộng 46.300 ha.

Tỉnh có 6 nhóm đất chính, nhưng phần lớn là dạng phù sa bồi lắng lẫn nhiều tạp chất hữu cơ, cấu tạo bở rời, tính chất cơ lý kém, nhiều vùng bị chua phèn và tích tụ độc tố.

Địa hình Long An bị chia cắt nhiều bởi hệ thống sôngkênh rạch chằng chịt với tổng chiều dài lên tới 8.912 km, sông Vàm Cỏ ĐôngVàm Cỏ Tây hợp thành sông Vàm Cỏ, kênh Dương Văn Dương,... trong đó lớn nhất là sông Vàm Cỏ Đông chảy qua Long An.

Dọc theo tuyến biên giới ở Long An, hiện nay có 5 cửa khẩu, bao gồm:

  1. Cửa khẩu Mỹ Quí Tây - Đức Huệ
  2. Cửa khẩu Bình Hiệp(Prây-Vo) – Mộc Hoá
  3. Cửa khẩu Vàm Đồn – Vĩnh Hưng
  4. Cửa khẩu Kênh 28 – Vĩnh Hưng
  5. Mỹ Quý Tây (Xòm-Rông).

Ngoài ra, còn có 5 điểm trao đổi hàng hoá khác như Voi Đình, Sóc Rinh thuộc huyện Đức Huệ, Tà Lọt thuộc huyện Mộc Hoá, Rạch Chanh, Tàu Nu, Cây Trâm Dồ thuộc huyện Vĩnh Hưng.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Lịch sử Long An

Giao thông[sửa | sửa mã nguồn]

Long An là cửa ngõ nối liền Đông Nam Bộ với Đồng bằng Sông Cửu Long, có chung đường ranh giới với Thành phố Hồ Chí Minh. Hệ thống giao thông kết nối tỉnh với khu vực khá hoàn chỉnh, bao gồm đường bộ lẫn đường thủy.

Quốc lộ 50 đoạn đi qua Huyện Cần Đước, thuộc địa phận Tỉnh Long An
  • Các tuyến tỉnh lộ như tỉnh lộ 7, tỉnh lộ 8, tỉnh lộ 22, tỉnh lộ 821, tỉnh lộ 822, tỉnh lộ 823, tỉnh lộ 824, tỉnh lộ 825, tỉnh lộ 826, tỉnh lộ 827, tỉnh lộ 828, tỉnh lộ 829, tỉnh lộ 831, tỉnh lộ 833, tỉnh lộ 835, tỉnh lộ 836, tỉnh lộ 837, tỉnh lộ 838 và tỉnh lộ 839.

Ngoài hệ thống giao thông đường bộ long an cũng là tỉnh có hệ thống giao thông đường thủy chằn chịt với các tuyến giao thông như Sông Vàm Cỏ Đông, sông Vàm Cỏ Tây, sông Rạch Cát (sông Cần Giuộc). Các tuyến đường thủy quan trọng như Thành phố Hồ Chí Minh - Kiên Lương, Thành phố Hồ Chí Minh - Cà Mau, Thành phố Hồ Chí Minh - Tây Ninh đều qua Long An theo kênh Nước Mặn, sông Rạch Cát, sông Vàm Cỏ Đông. Các loại phương tiện vận tải thủy trên 100 tấn có thể theo các kênh rạch như Phước Xuyên, Dương Văn Dương, Trà Cú, Kinh Xáng, sông Bến Lức, sông Rạch Cát, kinh Thủ Thừa... đi từ miền Tây đến Thành phố Hồ Chí Minh.

Theo thông tin từ Tổng cục Thống kê năm 2008, khối lượng vận chuyển hành khách của tỉnh là 38,5 triệu lượt người, khối lượng luân chuyển hành khách đạt 1176,8 triệu lượt người/km, khối lượng vận chuyển hàng hoá đạt 12.972,0 nghìn tấn (đường bộ đạt 4.147 nghìn tấn, đường thủy đạt 8.798 nghìn tấn), khối lượng luân chuyển hàng hoá đạt 483,2 triệu tấn/km (đường bộ đạt 51,9 triệu tấn/km, đường thủy đạt 431,3 triệu tấn/km).

Văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Long An có nhiều di tích lịch sử từ cổ tới kim, nổi bật là văn hóa Óc-eo tại Đức Hòa, đền thờ Nguyễn Huỳnh Đức tại Tân An, Chùa Tôn ThạnhCần GiuộcNhà trăm cột tại Cần Đước[31]. Hiện tỉnh có khoảng 186 di tích lịch sử, có 16 di tích được xếp hạng di tích lịch sử cấp quốc gia và 63 di tích được xếp hạng cấp tỉnh[4].

Di tích lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các Di tích tại tỉnh Long An
Danh sách di tích lịch sử cấp Quốc Gia
Danh sách di tích lịch sử cấp Tỉnh
Lịch sử phát triển
dân số
Năm Dân số
1995 1.250.800
1996 1.265.100
1997 1.279.900
1998 1.294.800
1999 1.311.100
2000 1.327.100
2001 1.343.100
2002 1.356.500
2003 1.369.000
2004 1.382.200
2005 1.393.400
2006 1.405.200
2007 1.417.900
2008 1.428.200
2009 1.436.300
2010 1.442.800
2011 1.449.600
Nguồn:[32]

Phong tục tập quán[sửa | sửa mã nguồn]

Long An còn có các lễ hội như lễ Kỳ Yên, lễ cầu mưa, lễ tống phong với nhiều trò chơi dân gian như đua thuyền, kéo co, đánh vật, có khả năng thu hút được nhiều khách du lịch. Các nghề thủ công truyền thống của tỉnh như nghề chạm gỗ (Cần Đước, Bến Lức), nghề kim hoàn (Phước Vân), nghề đóng ghe (Cần Đước),nghề làm trống (Tân Trụ), nghề làm bánh tráng (Tân An)…

Các lễ hội là một phần trong văn hóa và đời sống xã hội của Long An như: Kỳ Yên, lễ hội cầu mưa và Tòng Phóng. Du khách sẽ hết sức thú vị với mô hình du lịch sinh thái Đồng Tháp Mười, nghe đờn ca tài tử cải lương – một loại hình dân ca đặc sắc của Nam bộ mà Long An là chiếc nôi của dòng dân ca này[31].

Dân số[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến năm 2011, dân số toàn tỉnh Long An đạt gần 1.449.600 người, mật độ dân số đạt 323 người/km²[33] Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần 258.000 người[34], dân số sống tại nông thôn đạt 1.191.600 người[35]. Dân số nam đạt 719.900 người[36], trong khi đó nữ đạt 729.700 người[37]. Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương tăng 8.3 ‰[38]

Theo thống kê của tổng cục thống kê Việt Nam, tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2009, toàn tỉnh Long An có 28 dân tộc cùng 23 người nước ngoài sinh sống. Trong đó dân tộc kinh có 1.431.644 người, Người Hoa có 2.690 người, 1.195 người Khơ Me cùng nhiều dân tộc khác, ít nhất là các dân tộc Cờ Lao, Chu RuRaglay chỉ có 1 người[39]...

Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2009, Toàn tỉnh Long An có 11 Tôn giáo khác nhau chiếm 206.999 người. Trong đó, nhiều nhất là Phật giáo với 125.118 người, tiếp theo đó là đạo Cao Đài với 98.000 người[40], thứ 3 là Công Giáo 31.160 người cùng các tôn giáo it người khác như Đạo Tin Lành có 3.480 người, Phật Giáo Hòa Hảo có 2.2221 người, Tịnh độ cư sĩ Phật hội Việt Nam có 242 người, Hồi Giáo có 230 người, Bửu Sơn Kỳ Hương có 43 người Minh Sư ĐạoMinh Lý Đạo mỗi đạo có 38 người, ít nhất là Đạo Tứ Ân Hiếu Nghĩa với chỉ 11 người[39].

Ảnh chụp người sáng lập và Ban Cố Vấn trước tòa nhà trung tâm của Đại học Tân Tạo

Y tế & giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2011, trên địa bàn toàn tỉnh có 422 trường học ở cấp phổ trong đó có Trung học phổ thông có 33 trường, Trung học cơ sở có 122 trường, Tiểu học có 246 trường, trung học có 11 trường, có 10 trường phổ thông cơ sở, bên cạnh đó còn có 183 trường mẫu giáo[41]. Với hệ thống trường học như thế, nền giáo dục trong địa bàn Tỉnh Long An cũng tương đối hoàn chỉnh, góp phần giảm thiểu nạn mù chữ trong địa bàn tỉnh[41]. Hệ thống trường tiêu biểu như:

  • Trường Chính Trị Long An

Hệ thống trường Đại học:

Hệ thống trường Cao đẳng:

  • Trường Cao đẳng nghề Long An (trường công lập)
Giờ thảo luận riêng giữa giáo viên và sinh viên Đại học Tân Tạo

Trung Cấp:

  • Trường trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Long An
  • Trường Trung cấp Y tế Long An
  • Trường Trung Cấp Phật Học Long An

Ngoài ra, Long An còn có xây dựng thêm rất nhiều trường trung học phổ thông, cơ sở, tiểu học và rất nhiều trường mầm non trong địa bàn toàn tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu về giáo dục cho người dân.

Y tế[sửa | sửa mã nguồn]

Đến ngày 05 tháng 11 năm 2008, hệ thống y tế của tỉnh bao gồm: Bệnh viện tuyến tỉnh, 11 Bệnh viện tuyến huyện, 8 phòng khám khu vực và có 183/188 xã, phường, thị trấn có trạm y tế. Năm 2009, tỉnh Long An có 211 cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế. Trong đó có 16 bệnh viện, 5 phòng khám đa khoa khu vực, và 190 trạm y tế phường xã, tổng số giường bệnh là 2.807 giường, trong đó các bệnh viện có 1.980 giường, phòng khám đa khoa khu vực có 95 giường, trạm y tế có 732 giường[42].

Theo thống kê về y tế năm 2011, trên địa bàn toàn tỉnh có 211 cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc Sở Y Tế. Trong đó có 16 Bệnh Viện, 5 phòng khám đa khoa khu vực, 190 Trạm y tế phường xã, với 3332 giường bệnh và 751 bác sĩ, 1034 y sĩ, 907 y tá và khoảng 455 nữ hộ sinh[43].

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2011 phân theo địa phương, Theo tổng cục thống kê.
  2. ^ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, theo Phân công trách nhiệm chỉ đạo điều hành của các thành viên UBND tỉnh nhiệm kỳ 2011-2016, Cổng thông tin điện tử Long An.
  3. ^ a ă â Vị trí địa lý và Điều kiện tự nhiên tỉnh Long An, Theo Cổng Thông tin điện tử tỉnh Long An.
  4. ^ a ă Giới thiệu tỉnh Long An, Theo trang Đồng hương Long An.
  5. ^ a ă â Tình trạng thuỷ triều tại Long An, Theo Cổng thông tin điện tử Long An.
  6. ^ Tình trạng xâm nhập mặn Tại Long An, Theo Cổng thông tin điện tử Long An.
  7. ^ trạng chua phèn tại Tỉnh Long An, Theo Cổng thông tin điện tử Long An.
  8. ^ a ă Tình hình lũ lụt của Long An, Theo Cổng thông tin điện tử Long An.
  9. ^ Diện tích và Dân số huyện Bến Lức, Theo Huyện Bến Lức tỉnh Long An.
  10. ^ Diện tích huyện Cần Đước, Theo Cổng thông tin Huyện Cần Đước
  11. ^ Thông tin hành chính Huyện Đức Huệ, Trang thông tin huyện Đức Huệ.
  12. ^ Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và xã hội Huyện Mộc Hóa, Theo trang thông tin huyện Mộc Hóa.
  13. ^ Kết quả Tổng điều tra Dân số và Nhà ở 01/4/2009 của huyện Tân Hưng, Tổng cục thống kê Long An.
  14. ^ Thông tin hành chính Huyện Tân Thạnh , Trang thông tin điện huyện Tân Thạnh.
  15. ^ Kết quả Tổng điều tra Dân số và Nhà ở 01/4/2009 của huyện Tân Thạnh, Tổng cục thống kê Long An.
  16. ^ Thông tin hành chính Huyện Tân Trụ, Cổng thông tin điện tử huyện Tân Trụ.
  17. ^ [ Kết quả Tổng điều tra Dân số và Nhà ở 01/4/2009 của huyện Tân Trụ], Tổng cục thống kê Long An.
  18. ^ Thông tin hành chính Huyện Thạnh Hóa , Cổng thông huyện Thạnh Hóa.
  19. ^ Kết quả Tổng điều tra Dân số và Nhà ở 01/4/2009 của huyện Thạnh Hóa, Tổng cục thống kê Long An.
  20. ^ Thông tin hành chính Huyện Thủ Thừa, Cổng thông tin điện tử .
  21. ^ Kết quả Tổng điều tra Dân số và Nhà ở 01/4/2009 của huyện Thủ Thừa, Tổng cục thống kê Long An.
  22. ^ Thông tin hành chính Huyện Vĩnh Hưng , Cổng thông tin điện tử Huyện Vĩnh Hưng.
  23. ^ Kết quả Tổng điều tra Dân số và Nhà ở 01/4/2009 của huyện Vĩnh Hưng, Tổng cục thống kê Long An.
  24. ^ Thông tin hành chính Huyện Đức Hòa, Theo trang thông tin điện tử Huyện Đức Hòa.
  25. ^ Kết quả Tổng điều tra Dân số và Nhà ở 01/4/2009 của huyện Đức Hòa, Tổng cục thống kê Long An.
  26. ^ “PCI 2011: Lào Cai và Bắc Ninh 'vượt vũ môn' ngoạn mục”. Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2012. 
  27. ^ a ă Thu hút đầu tư, hoạt động doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, Theo Cổng thông tin điện Tử Tỉnh Long An.
  28. ^ Long An phấn đấu cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp, Đài tiếng nói Việt Nam (VOV).
  29. ^ a ă Khí hậu tỉnh Long An, theo website Tỉnh Long An.
  30. ^ Những hư hỏng của quốc lộ 1A đoạn qua tỉnh Long An gây mất an toàn giao thông, Theo trang pháp luật Thành Phố.
  31. ^ a ă Thông tin tổng quan về tỉnh Long An, Diễn đàn tổng hợp kinh tế Đồng bằng sông Cửu Long.
  32. ^ Dân số trung bình phân theo địa phương qua các năm, Theo Tổng cục thống kê Việt Nam.
  33. ^ Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2011 phân theo địa phương, Theo Tổng cục thống kê Việt Nam.
  34. ^ Dân số thành thị trung bình phân theo địa phương, Theo Tổng cục thống kê Việt Nam.
  35. ^ Dân số nông thôn trung bình phân theo địa phương, Theo Tổng cục thống kê Việt Nam.
  36. ^ Dân số nam trung bình phân theo địa phương, Theo Tổng cục thống kê Việt Nam.
  37. ^ Dân số nữ trung bình phân theo địa phương, Theo Tổng cục thống kê Việt Nam.
  38. ^ Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương, Theo Tổng cục thống kê Việt Nam.
  39. ^ a ă Kết quả toàn bộ Tổng điều tra Dân số và Nhà ở Việt Nam năm 2009, Tổng Cục Thống kê Việt Nam.
  40. ^ http://anthdep.edu.vn/?frame=newsview&id=117, Ban Tôn giáo Chính phủ tháng 12/2004
  41. ^ a ă Thống kê về Giáo dục Việt Nam, Niên giám thống kê 2011, Theo tổng cục thống kê Việt Nam
  42. ^ Theo thông tin từ Tổng cục thống kê
  43. ^ Y tế, Văn hoá, Thể thao và Mức sống dân cư , Tổng cục thống kê

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]