Lonsdaleit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lonsdaleit

Cấu trúc tinh thể của lonsdaleit
Thông tin chung
Thể loại Khoáng vật
Công thức hóa học C
Phân loại Strunz 01.CB.10b
Tính đối xứng tinh thể Tháp đôi sáu phương kép
kí hiệu H-M: (6/m 2/m 2/m)
Nhóm không gian: P 63/mmc
Màu Xám ở dạng tinh thể, vàng nhạt đến nâu ở dạng mảnh vỡ
Dạng thường tinh thể Các khối lập phương hạt mịn
Hệ tinh thể Sáu phương
Độ cứng Mohs 7-8
Ánh Adamantin
Tính trong mờ Trong suốt
Tỷ trọng riêng 3,2
Thuộc tính quang Một trục (+/-)
Chiết suất n = 2,404
Tham chiếu [1][2][3]

Lonsdaleit (được đặt theo tên Kathleen Lonsdale), hay còn gọi là kim cương sáu phương khi xét về cấu trúc tinh thể, là một dạng thù hình của cacbon với ô mạng sáu phương. Trong tự nhiên, nó hình thành khi các thiên thạch chứa than chì va vào Trái Đất. Lượng nhiệt và áp suất lớn của vụ va chạm đã biến đổi than chì thành kim cương, nhưng cấu trúc ô mạng tinh thể sáu phương của than chì vẫn được bảo tồn. Lonsdaleit được nhận dạng lần đầu tiên năm 1967 trong thiên thạch Canyon Diablo, thiên thạch này xuất hiện các tinh thể rất rất nhỏ có liên quan đến kim cương.[4][5]

Kim cương sáu phương cũng có thể được tổng hợp trong phòng thí nghiệm (1966 hoặc sớm hơn; được công bố năm 1967)[6] bằng cách nén ép và nung than chì hoặc trong áp suất tĩnh điện hoặc sử dụng phương pháp nổ.[7] Nó cũng có thể được tạo ra bằng tích tụ hơi hóa học,[8][9][10] và cũng bằng phương pháp phân giải nhiệt polymer, poly(hydridocarbyne), ở áp suất khí quyển, dưới áp suất argon, với nhiệt độ 110 °C (230 °F).[11][12]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lonsdaleite on Mindat.org
  2. ^ Handbook of Mineralogy
  3. ^ Lonsdaleite data from Webmineral
  4. ^ Frondel, C.; U.B. Marvin (1967). “Lonsdaleite, a new hexagonal polymorph of diamond”. Nature 214 (5088): 587–589. Bibcode:1967Natur.214..587F. doi:10.1038/214587a0. 
  5. ^ Frondel, C.; U.B. Marvin (1967). “Lonsdaleite, a hexagonal polymorph of diamond”. Am.Min. 52. 
  6. ^ Bundy, F. P. (1967). “Hexagonal Diamond—A New Form of Carbon”. Journal of Chemical Physics 46 (9): 3437. Bibcode:1967JChPh..46.3437B. doi:10.1063/1.1841236. 
  7. ^ He, Hongliang; Sekine, T.; Kobayashi, T. (2002). “Direct transformation of cubic diamond to hexagonal diamond”. Applied Physics Letters 81 (4): 610. Bibcode:2002ApPhL..81..610H. doi:10.1063/1.1495078. 
  8. ^ Bhargava, Sanjay; Bist, H. D.; Sahli, S.; Aslam, M.; Tripathi, H. B. (1995). “Diamond polytypes in the chemical vapor deposited diamond films”. Applied Physics Letters 67 (12): 1706. Bibcode:1995ApPhL..67.1706B. doi:10.1063/1.115023. 
  9. ^ Nishitani-Gamo, Mikka; Sakaguchi, Isao; Loh, Kian Ping; Kanda, Hisao; Ando, Toshihiro (1998). “Confocal Raman spectroscopic observation of hexagonal diamond formation from dissolved carbon in nickel under chemical vapor deposition conditions”. Applied Physics Letters 73 (6): 765. Bibcode:1998ApPhL..73..765N. doi:10.1063/1.121994. 
  10. ^ Misra, Abha; Tyagi, Pawan K.; Yadav, Brajesh S.; Rai, P.; Misra, D. S.; Pancholi, Vivek; Samajdar, I. D. (2006). “Hexagonal diamond synthesis on h-GaN strained films”. Applied Physics Letters 89 (7): 071911. Bibcode:2006ApPhL..89g1911M. doi:10.1063/1.2218043. 
  11. ^ Nur, Yusuf; Pitcher, Michael; Seyyidoğlu, Semih; Toppare, Levent (2008). “Facile Synthesis of Poly(hydridocarbyne): A Precursor to Diamond and Diamond-like Ceramics”. Journal of Macromolecular Science Part A 45 (5): 358. doi:10.1080/10601320801946108. 
  12. ^ Nur, Yusuf; Cengiz, Halime M.; Pitcher, Michael W.; Toppare, Levent K. (2009). “Electrochemical polymerizatıon of hexachloroethane to form poly(hydridocarbyne): a pre-ceramic polymer for diamond production”. Journal of Materials Science 44 (11): 2774. Bibcode:2009JMatS..44.2774N. doi:10.1007/s10853-009-3364-4. 

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Anthony, J. W. (1995). Mineralogy of Arizona (ấn bản 3). Tucson: University of Arizona Press. ISBN 0-8165-1579-4. .

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]