Loricariidae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Loricariidae
Thời điểm hóa thạch: Thượng Miocene - Gần đây[1]
Pterygoplichthys sp.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Siluriformes
Liên họ (superfamilia) Loricarioidea
Họ (familia) Loricariidae
Rafinesque, 1815
Phân họ

Loricariidae là họ cá da trơn lớn nhất (bộ Siluriformes), với 92 chi và hơn 680 loài cho đến nay, với các loài mới được miêu tả mỗi năm.[3] Loricariidae có nguồn gốc từ môi trường sống nước ngọt của Costa Rica, Panama, và nhiệt đới và cận nhiệt đới Nam Mỹ.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Provenzano R., Francisco; Schaefer, Scott A.; Baskin, Jonathan N.; Royero-Leon, Ramiro (2003). “New, Possibly Extinct Lithogenine Loricariid (Siluriformes, Loricariidae) from Northern Venezuela” (PDF). Trong Buth, D. G. Copeia (American Society of Ichthyologists and Herpetologists) 2003 (3): 562–575. doi:10.1643/CI-02-160R1. 
  2. ^ Ribeiro, A.C., Lima, F.C.T. & Pereira, E.H.L. (2012): A New Genus and Species of a Minute Suckermouth Armored Catfish (Siluriformes: Loricariidae) from the Rio Tocantins Drainage, Central Brazil: The Smallest Known Loricariid Catfish. Copeia, 2012 (4): 637-647.
  3. ^ “Loricariidae in Microcosmaquariumexplorer.com”.