Lothar Matthäus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lothar Matthäus
6423 Lothar Matthäus.JPG
Matthäus in 2012
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Lothar Herbert Matthäus
Chiều cao 1,74 m (5 ft 9 in)[1]
Vị trí Midfielder, Sweeper
CLB trẻ
1971–1979 FC Herzogenaurach
CLB chuyên nghiệp*
Năm CLB ST (BT)
1979–1984 Borussia M'Gladbach 162 (36)
1984–1988 Bayern Munich 113 (57)
1988–1992 Internazionale 115 (40)
1992–2000 Bayern Munich 189 (28)
2000 MetroStars 16 (0)
Tổng cộng 595 (161)
Đội tuyển quốc gia
1979–1983 West Germany U-21 15 (2)
1979–1981 West Germany B 4 (1)
1980–2000 Germany 150 (23)
Huấn luyện
2001–2002 Rapid Wien
2002–2003 Partizan Belgrade
2004–2006 Hungary
2006 Atlético Paranaense
2006–2007 Red Bull Salzburg
2008–2009 Maccabi Netanya
2010–2011 Bulgaria
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải Vô địch quốc gia.
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

Lothar Herbert Matthäus (sinh 21 tháng 3 năm 1961) là một cựu cầu thủ bóng đá huyền thoại người người Đức, hiện nay ông đang là một huấn luyện viên. Năm 1990, trên cương vị là đội trưởng, ông đã đưa đội tuyển bóng đá quốc gia Đức giành chiến thắng, đoạt ngôi vô địch World Cup 1990, giành danh hiệu Quả bóng vàng Châu Âu năm 1990. Một năm sau đó, ông được bầu chọn là cầu thủ xuất sắc nhất thế giới.

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Ông đã chơi trong 5 kỳ World Cup gồm World Cup 1982, World Cup 1986, World Cup 1990, World Cup 1994, World Cup 1998, nhiều hơn bất kỳ một cầu thủ nào và cũng là người giữ kỷ lục là cầu thủ tham dự nhiều trận nhất tại các kỳ World Cup (25 trận). Ông cũng chiến thắng trong Giải vô địch bóng đá châu Âu năm 1980 và chơi tại Euro 84, Euro 88, Euro 2000. Năm 1991, ông lại đạt được danh hiệu Quả bóng vàng Châu Âu. Ông là một trong những cầu thủ xuất sắc nhất người Đức, ông nghỉ hưu với tổng cộng 150 lần khoác áo đội tuyển quốc gia Đức. Matthäus là một thành viên trong danh sách FIFA 100 – một danh sách gồm 125 cầu thủ xuất sắc nhất còn sống, được chọn bởi Pelé.

Thông tin cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Danh Hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

CLB và Đội Tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Bayern Munich

  • Vô địch Bundesliga: 6 (1985-1986, 1986-1987, 1993-1994, 1996-1997, 1998-1999, 1999-2000)
  • Cup quốc gia Đức: 3 (1986, 1998, 2000)
  • UEFA Cup: 1 (1995-1996)

Inter Milan

Đội tuyển Đức

Cá Nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Lothar Matthäus”. transfermarkt.co.uk. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]