Loud (album của Rihanna)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Loud
Album phòng thu của Rihanna
Phát hành 12 tháng 11, 2010 (2010-11-12)
Thu âm February–August 2010
Thể loại R&B, dance-pop, pop
Thời lượng 46:38
Hãng đĩa Def Jam]]
Sản xuất Alex da Kid, Polow da Don, The Runners, Sandy Vee, Sham, Mel & Mus, Soundz, StarGate, C. "Tricky" Stewart
Thứ tự album của Rihanna
Rated R
(2009)
Loud
(2010)
Talk That Talk
(2011)
Đĩa đơn từ Loud
  1. "Only Girl (In the World)"
    Phát hành: 10 tháng 9, 2010
  2. "What's My Name?"
    Phát hành: 29 tháng 10, 2010
  3. "Raining Men"
    Phát hành: 7 tháng 12, 2010
  4. "S&M"
    Phát hành: 21 tháng 1, 2011
  5. "California King Bed"
    Phát hành: 13 tháng 5, 2010
  6. "Man Down"
    Phát hành: 11 tháng 7, 2011
  7. "Cheers (Drink to That)"
    Phát hành: 2 tháng 8, 2011

Loudalbum phòng thu thứ năm của nghệ sĩ thu âm người Barbados, Rihanna. Album được phát hành ngày 12 tháng 11 năm 2010 bởi hãng đĩa Def Jam. Việc thu âm và sản xuất album đã được thực hiện từ tháng 2 đến tháng 8 năm 2010, một phần trong lúc Rihanna đang trong chuyến lưu diễn Last Girl on Earth Tour. Phong cách âm nhạc chủ đạo của Loud là dance-pop và pop, với những ca khúc sôi động. Album xuất hiện lần đầu trên các bảng xếp hạng của CanadaThụy Sĩ ở ngay vị trí quán quân, đồng thời cũng ra mắt với vị trí số 3 trên Billboard 200 Hoa Kì với doanh số 207.000 bản trong tuần đầu tiên tại thị trường ngày.

Đến nay, album đã cho ra 4 đĩa đơn, trong đó có các hit quốc tế "Only Girl (In the World)", "What's My Name?" và "S&M". Từ khi được phát hành, Loud đã nhận được những đánh giá khả quan từ đa số các nhà phê bình. Album cũng đem lại cho Rihanna một Giải Grammy cho Thu âm nhạc dance xuất sắc nhất với đĩa đơn mở đầu "Only Girl (In the World)".

Mục lục

Đánh giá chuyên môn [sửa]

Đánh giá chuyên môn
Nguồn đánh giá
Nguồn Đánh giá
Allmusic 3/5 saoStar full.svgStar full.svgStar empty.svgStar empty.svg[1]
Entertainment Weekly (A-)[2]
The Independent 3/5 saoStar full.svgStar full.svgStar empty.svgStar empty.svg[3]
Los Angeles Times 3/4 saoStar full.svgStar full.svgStar empty.svg[4]
The New York Times (ưa thích)[5]
Pitchfork Media (7.6/10)[6]
Rolling Stone 3/5 saoStar full.svgStar full.svgStar empty.svgStar empty.svg[7]
Slant Magazine 3/5 saoStar full.svgStar full.svgStar empty.svgStar empty.svg[8]
Spin (8/10)[9]
USA Today 3/4 saoStar full.svgStar full.svgStar empty.svg[10]

Danh sách ca khúc [sửa]

# Tên ca khúc Người viết Nhà sản xuất Thời lượng
1. "S&M"   Mikkel Eriksen, Tor Hermansen, Sandy Wilhelm, Ester Dean StarGate, Sandy Vee 4:04
2. "What's My Name?" (hợp tác cùng Drake) Hermansen, Eriksen, Tracy Hale, Dean, Aubrey Graham StarGate 4:23
3. "Cheers (Drink to That)"   Andrew Harr, Jermaine Jackson, Stacey Barthe, Laura Pergolizzi, Corey Gibson, Chris Ivery, Lauren Christy, Graham Edwards, Avril Lavigne, Scott Spock The Runners 4:22
4. "Fading"   Jamal Jones, Dean Polow da Don 3:20
5. "Only Girl (In the World)"   Crystal Johnson, Eriksen, Hermansen, Wilhelm StarGate, Sandy Vee 3:55
6. "California King Bed"   Harr, Jackson, Priscilla Renea, Alex Delicata The Runners 4:12
7. "Man Down"   Shama Joseph, Timothy & Theron Thomas, Shontelle Layne Sham 4:27
8. "Raining Men" (hợp tác cùng Nicki Minaj) Melvin Hough II, Rivelino Wouter, Timothy & Theron Thomas, Onika Maraj Mel & Mus 3:45
9. "Complicated"   Christopher Stewart, Dean Tricky Stewart, Dean 4:18
10. "Skin"   Kenneth Coby, Ursula Yancy Soundz 5:04
11. "Love the Way You Lie (Part II)" (hợp tác cùng Eminem) Alexander Grant, Holly Hafferman, Marshall Mathers Alex da Kid 4:56
Ghi chú
  • "Cheers (Drink to That)" được dựa trên "I'm With You" của Avril Lavigne, sáng tác bởi Lavigne, Scott Spock, Graham Edwards và Lauren Christy.[14]

Xếp hạng [sửa]

Xếp hạng tuần [sửa]

Bảng xếp hạng (2010) Vị trí
cao nhất
Australian Albums Chart[15] 2
Austrian Albums Chart[16] 3
Belgian Albums Chart (Flanders)[17] 3
Belgian Albums Chart (Wallonie)[18] 2
Canadian Albums Chart[19] 1
Croatian International Album Chart[20] 1
Czech Republic Albums Chart[21] 12
Dutch Albums Chart[22] 6
Danish Albums Chart[23] 15
European Top 100 Albums[24] 1
Finnish Albums Chart[25] 7
French Albums Chart[26] 3
German Albums Chart[27] 2
Greek Albums Chart[28] 8
Hungarian Albums Chart[29] 13
Irish Albums Chart[30] 1
Italian Albums Chart[31] 11
Japanese Albums Chart[32][33] 1
Mexican Albums Chart[34] 17
New Zealand Albums Chart[35] 4
Norwegian Albums Chart[36] 1
Polish Albums Chart[37] 4
Portuguese Albums Chart[38] 11
Russian Albums Chart[39] 3
Scottish Albums Chart[40] 1
Spanish Albums Chart[41] 6
Swedish Albums Chart[42] 15
Swiss Albums Chart[43] 1
UK Albums Chart[44] 1
UK R&B Albums Chart[45] 1
US Billboard 200[46] 3
US R&B/Hip Hop Albums[47] 1

Xếp hạng cuối năm [sửa]

Bảng xếp hạng (2010) Vị trí
Swiss Albums Chart[48] 21
Irish Album Chart[49] 5
UK Albums Chart[50] 4
Dutch Albums Chart[51] 83
German Albums Chart[52] 39
Russian Albums Chart[39] 51

Chứng nhận [sửa]

Quốc gia Cấp bởi Chứng nhận
Úc ARIA Bạch kim[53]
Áo IFPI Vàng[54]
Bỉ BEA Vàng[55]
Canada CRIA 2× Bạch kim[56]
Châu Âu IFPI Bạch kim[57]
Pháp SNEP Bạch kim[58]
Đức BVMI Vàng[59]
Hungary Mahasz Vàng[60]
Ý FIMI Vàng[61]
New Zealand RIANZ Bạch kim[62]
Phần Lan ZPAV Bạch kim[63]
Nga NFPF Vàng[64]
Thụy Điển Sverigetopplistan Vàng[65]
Switzerland IFPI Bạch kim[66]
United Kingdom BPI 4× Bạch kim[67]
Hoa Kỳ RIAA Bạch kim[68]

Thời gian phát hành [sửa]

Khu vực Ngày Hãng đĩa
Úc[69] 12 tháng 11 năm 2010 Universal Music
Đức[70]
Ireland[71]
Hà Lan[72]
Pháp[73] 15 tháng 11 năm 2010
New Zealand[74]
Bồ Đào Nha[75]
Philippines[76] MCA Music Inc.
United Kingdom[77] Mercury Records
Mexico[78] 16 tháng 11 năm 2010 Universal Music
Hoa Kỳ[79] Def Jam Recordings
Thụy Điển[80] 17 tháng 11 năm 2010 Universal Music
Phần Lan[81] 19 tháng 11 năm 2010
Brasil[82] 30 tháng 11 năm 2010
Trung Quốc[83] 14 tháng 12 năm 2010
Nhật Bản[84][85] 19 tháng 1 năm 2011

Tham khảo [sửa]

  1. ^ Kellman, Andy (November 14, 2010). Review: Loud. Allmusic. Retrieved on 2010-11-14.
  2. ^ Greenblatt, Leah (November 10, 2010). Review: Loud. Entertainment Weekly. Retrieved on 2010-11-11.
  3. ^ Gill, Andy (November 12, 2010). Review: Loud. The Independent. Retrieved on 2010-11-12.
  4. ^ Brown, August (November 16, 2010). Review: Loud. Los Angeles Times. Retrieved on 2010-11-16.
  5. ^ Pareles, Jon (November 15, 2010). Review: Loud. The New York Times. Retrieved on 2010-11-15.
  6. ^ Dombal, Ryan (November 24, 2010). Review: Loud. Pitchfork Media. Retrieved on 2010-11-24.
  7. ^ Maerz, Melissa (November 30, 2010). Review: Loud. Rolling Stone. Retrieved on 2010-11-30.
  8. ^ Cinquemani, Sal (November 12, 2010). Review: Loud. Slant Magazine. Retrieved on 2010-11-12.
  9. ^ Anderson, Stacey (November 15, 2010). Review: Loud. Spin. Retrieved on 2010-11-15.
  10. ^ Jones, Steve (November 16, 2010). Review: Loud. USA Today. Retrieved on 2010-11-18.
  11. ^ Loud by Rihanna on HMV. HMV.co.jp. Retrieved on 2010-12-28.
  12. ^ Loud by Rihanna – Preorder Loud on iTunes. iTunes Store. Retrieved on 2010-11-01.
  13. ^ Loud [Deluxe Edition] – Rihanna | AllMusic. AllMusic.
  14. ^ Mark Savage (2010-10-06) Rihanna premieres fifth album, Loud, in London BBC News Online. Retrieved 2010-10-15.
  15. ^ Top 50 Albums Chart Australian Recording Industry Association (ARIA). Retrieved 2010-11-21.
  16. ^ “Rihanna – Loud”. austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2010. 
  17. ^ “ultratop.be – Rihanna – Loud”. Ultratop (bằng tiếng Hà Lan). ULTRATOP & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2010. 
  18. ^ “ultratop.be – Rihanna – Loud”. Ultratop (bằng tiếng Pháp). ULTRATOP & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2010. 
  19. ^ Williams, John. “Rihanna gets 'Loud' at No. 1”. CANOE Jam!. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2010. 
  20. ^ “Top of the Shops - official weekly list of albums sold in Croatia”. HDU-toplista.com. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2011. 
  21. ^ “ČNS IFPI”. www.ifpicr.cz. IFPI Czech Republic. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2010. 
  22. ^ “Rihanna – Loud”. dutchcharts.nl (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2010. 
  23. ^ “Hitlisten (Danish) Top 40”. Hitlisten. Tracklisten. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2010. 
  24. ^ “Rihanna Scores Euro Albums, Singles Chart Double”. Billboard. Billboard. 27 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2010. 
  25. ^ Steffen Hung. “Rihanna - Loud”. finnishcharts.com. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2011. 
  26. ^ “Rihanna – Loud”. lescharts.com (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2010. 
  27. ^ Musicline.de – Chartverfolgung – Rihanna (in German). Musicline.de. Retrieved 2010-11-27.
  28. ^ “Rihanna – Loud”. greekcharts.com. IFPI Greece. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2010. 
  29. ^ “MAHASZ – Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége”. mahasz.hu. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2011. 
  30. ^ “TOP 75 ARTIST ALBUM, WEEK ENDING 6 January 2011”. chart-track.co.uk. GFK Chart-Track - IRMA. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2011. 
  31. ^ “Chart Track”. FIMI. GfK. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2010. 
  32. ^ “Weekly Rankings - Western Albums”. Oricon.co.jp. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2011. 
  33. ^ “Rihanna #1 in Japan”. Plixi. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2011. 
  34. ^ “MEXICANCHARTS.COM”. RIHANNA – LOUD (ALBUM). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  35. ^ “Top 40 albums (#1748)”. RIANZ. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2010. 
  36. ^ “RIHANNA - LOUD (ALBUM)”. norwegiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2011. 
  37. ^ “Oficjalna lista sprzedaży :: OLIS – Official Retail Sales Chart”. OLiS. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2010. 
  38. ^ portuguesecharts.com – Rihanna – Loud (Portuguese chart position)
  39. ^ a b http://2m-online.ru/RMI2010.pdf
  40. ^ “Archive Chart”. The Official Charts Company. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2011. 
  41. ^ “Rihanna – Loud”. spanishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2010. 
  42. ^ “Rihanna – Loud”. swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2010. 
  43. ^ “Rihanna – Loud”. swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2010. 
  44. ^ “All the number one albums”. UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2011. 
  45. ^ “Chart Archive: Top 40 R&B Albums Archive”. Theofficialcharts.com. 20 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2010. 
  46. ^ “Rihanna Album & Song Chart History”. Billboard.com. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2010. 
  47. ^ “Loud – Rihanna | Billboard.com”. Billboard.COM. BILLBOARD. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2010. 
  48. ^ “SWISS YEAR-END CHARTS 2010”. swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2011. 
  49. ^ “BEST OF 2010”. 
  50. ^ “Cardle at No 1 again - Eminem/Rihanna & Take That scoop 2010 crowns”. The Official Charts Company. 2 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2011. 
  51. ^ “JAAROVERZICHTEN - ALBUMS 2010 (ANNUAL REVIEW - 2010 ALBUMS)”. dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2011. 
  52. ^ “VIVA Album Jahrescharts 2010 (VIVA album charts of the year 2010)”. VIVA.TV. VIVA Germany. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2011. 
  53. ^ “Top 50 Albums Chart”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2010. 
  54. ^ “IFPI Austria – Gold & Platin Datenbank” (To access certification, one must search with "Rihanna" as Interpret.) (bằng tiếng Đức). International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2011. 
  55. ^ Top 50 Singles Chart Belgian E association (BEA). Retrieved 2010-12-30.
  56. ^ Canadian Recording Industry Association (CRIA): Gold & Platinum – January 2011. Cria.ca. Archived from the original on 2011-02-02.
  57. ^ “IFPI Platinum Europe Awards - Q4 2010”. Ifpi.org. 1 tháng 9 năm 2005. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2011. 
  58. ^ Charles Decant (29 tháng 12 năm 2010). “DISQUES : MYLÈNE FARMER TOUJOURS EN TÊTE, LES PRÊTRES ET NOLWENN EN HAUSSE (RECORDS: MYLÈNE FARMER STILL LEADS, PRIESTS AND NOLWENN UP)”. Les Agences TV. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2011. 
  59. ^ MusikWoche | News|Unheilig überschreitet Millionengrenze. Mediabiz.de. Retrieved on 2010-12-12.
  60. ^ Adatbázis - Arany- és platinalemezek - 2011. Mahasz Retrieved on 2011-01-20.
  61. ^ http://www.fimi.it/temp/cert_Gfk_week1011.pdf
  62. ^ RIANZ. RIANZ. Retrieved on 2010-12-12.
  63. ^ Zpav. OLIS. Retrieved on 2010-12-15.
  64. ^ [1]. Lenta.ru. Retrieved on 2010-01-14.
  65. ^ Sveriges Officiella Topplista. Sverigetopplistan.se. Retrieved on 2011-03-18.
  66. ^ The Official Swiss Charts and Music Community. Swisscharts.com. Retrieved on 2010-12-12.
  67. ^ “Certified Awards Search”. British Phonographic Industry. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2011. 
  68. ^ “Rihanna Loud Certification”. RIAA. RIAA.com. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2011. 
  69. ^ LOUD | Music, Music Genres, Pop/Rock: JB HI FI JB Hi-Fi. Retrieved 2010-09-24.
  70. ^ Loud: Rihanna: Amazon.de: Music Amazon.de – Retrieved 2010-09-24.
  71. ^ Loud by Rihanna – Download Loud on iTunes
  72. ^ bol.com | Loud, Rihanna|Muziek www.bol.com – Retrieved 2010-10-15.
  73. ^ Loud: Rihanna: Amazon.fr: Musique www.amazon.fr Retrieved 2010-11-01.
  74. ^ Rihanna - Loud (CD+DVD) | CD WOW! New Zealand. Cdwow.co.nz. Retrieved on 2010-12-12.
  75. ^ “RIHANNA, LOUD CD + DVD” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). CDGO. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2010. 
  76. ^ Rihanna's LOUD. Odysseylive (2010-11-09). Retrieved on 2010-12-12.
  77. ^ Loud: Rihanna: Amazon.co.uk: Music Amazon.co.uk. Retrieved 2010-09-24.
  78. ^ Mixup Music Store. Mixup.com.mx (2009-11-25). Retrieved on 2010-12-12.
  79. ^ Loud: Rihanna: Amazon.com: Music Amazon.com. Retrieved 2010-09-18.
  80. ^ Loud: Rihanna: Cdon.se: Music Cdon.se. Retrieved 2010-11-09.
  81. ^ universalmusic.pl | Rihanna come back with a new album|DziadekElvis www.universalmusic.pl – Retrieved 2010-11-01.
  82. ^ Loud – Rihanna (Brazil release date) www.livrariacultura.com.br – Retrieved 2010-11-18.
  83. ^ Loud: Rihanna: Amazon.cn: Music Amazon.cn. Retrieved 2010-10-23.
  84. ^ Loud – Rihanna (Japan CD release date) http://www.cdjapan.co.jp – Retrieved 2010-11-18.
  85. ^ Loud – Rihanna (Japan CD+DVD release date) http://www.cdjapan.co.jp – Retrieved 2010-11-18.

Liên kết ngoài [sửa]