Lublin R-XIII

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lublin R-XIII
Lublin R-XIIID
Kiểu Máy bay hiệp đồng tác chiến với lục quân
Nhà chế tạo Plage i Laśkiewicz, LWS
Chuyến bay đầu 1931
Vào trang bị 1932
Thải loại thập niên 1940 (Romania)
Sử dụng chính Flag of Poland.svg Không quân Ba Lan
Vương quốc Romania Không quân Hoàng gia Romania
Giai đoạn sản xuất 1932-1938
Số lượng sản xuất 273

Lublin R-XIII là một loại máy bay thám sát và liên lạc hiệp đồng tác chiến với lục quân, thiết kế vào đầu thập niên 1930 tại nhà máy Plage i LaśkiewiczLublin. Nó là máy bay hiệp đồng tác chiến với lục quân chính trong cuộc xâm lược Ba Lan. Biến thể Lublin R-XIV là một máy bay huấn luyện quân sự.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

  • R-XIII
  • R-XIIIA
  • R-XIIIB
  • R-XIIIC
  • R-XIIID
  • R-XIIIE
  • R-XIIIF
  • R-XIII bis/hydro
  • R-XIII ter/hydro
  • R-XIIIG
  • R-XIIIDr
  • R-XIIIt
  • R-XIV
  • R-XV
  • R-XIX
  • R-XXIII

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

 Ba Lan
 România

Tính năng kỹ chiến thuật (R-XIIID)[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc điểm tổng quát

Hiệu suất bay

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay cùng sự phát triển:

Máy bay tương đương:

Chuỗi định danh: R-VIII - R-IX - R-X - R-XI - R-XII - R-XIII - R-XIV - R-XVI - R-XIX - R-XX

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Glass, Andrzej: "Polskie konstrukcje lotnicze 1893-1939" (Polish aviation constructions 1893-1939), WKiŁ, Warsaw 1977 (Polish language, no ISBN)
  • Cynk, Jerzy B. "Lublin R-XIII variants". Aircraft in Profile, Volume 11. Windsor, Berkshire, UK: Profile Publications Ltd., 1972, p. 193-217.
  • Cynk, Jerzy B. Polish Aircraft, 1893-1939. London: Putnam & Company Ltd., 1971. ISBN 0-370-00085-4.
  • Glass, Andrzej. Lublin R.XIII (Wydawnictwo Militaria 1) (in Polish). Warszawa, Poland: Wydawnictwo Militaria, 1994. ISBN 83-86209-01-1.