Luria isabella

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Luria isabella
Luria isabella 01.JPG
A lateral view of a vỏ ốc Luria isabella, anterior end towards the right
Luria isabella 02 600x600.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Mollusca
Lớp (class) Gastropoda
Liên họ (superfamilia) Cypraeoidea
(không phân hạng)

nhánh Caenogastropoda
nhánh Hypsogastropoda

nhánh Littorinimorpha
Họ (familia) Cypraeidae
Chi (genus) Luria
Loài (species) L. isabella
Danh pháp hai phần
Luria isabella
(Linnaeus, 1758)
Wyst-isabella.jpg
Danh pháp đồng nghĩa[1]

Luria isabella là một loài ốc biển, là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Cypraeidae, họ ốc sứ.[1]

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

Loài này có kích thước giữa 7.5 mm và 54 mm.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Loài này sống ở Biển Đỏ, dọc ven biển Đông Phi, vùng bể Mascarene và ở hải vực Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương.

Phụ loài[sửa | sửa mã nguồn]

Có rất nhiều phụ loài được định danh, nhưng hầu hết các danh pháp này đều rất mơ hồ. Tuy nhiên các danh pháp sau được chấp nhận rộng rãi là danh pháp hợp lệ:

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă WoRMS: Luria isabella; accessed: 17 tháng 10 2010

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Verdcourt, B. (1954). The cowries of the East African Coast (Kenya, Tanganyika, Zanzibar and Pemba). Journal of the East Africa Natural History Society 22(4) 96: 129-144, 17 pls.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]