Luscombe 8

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Luscombe 8
Luscombe 8E chế tạo năm 1946
Kiểu Máy bay thông dụng
Nhà chế tạo Luscombe
Nhà thiết kế Donald A. Luscombe, Jim Rising, Ed Terrence và Fred Knack
Chuyến bay đầu 17 tháng 12, 1937
Giai đoạn sản xuất 1937-194?
Số lượng sản xuất 5.867 (1960)[1]

Luscombe 8 là chuỗi các máy bay thông dụng do Luscombe Aircraft thiết kế chế tạo vào năm 1937.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

Model 8
Model 8A Luscome Master
UC-90
Model 8B Luscome Trainer
Model 8C Silvaire Deluxe
Model 8D Silvaire Deluxe Trainer
Model 8E Silvaire Deluxe
Model 8F
Model T8F Luscome Observer
Model 8G
Luscombe LSA-8

Tính năng kỹ chiến thuật (Silvaire 8-F)[sửa | sửa mã nguồn]

Luscombe Silvaire 8F 1946

Dữ liệu lấy từ Jane's All The World's Aircraft 1961–62[2]

Đặc tính tổng quát

  • Kíp lái: 1
  • Sức chứa: 1 hành khách
  • Chiều dài: 20 ft 0 in (6,10 m)
  • Sải cánh: 35 ft 0 in (10,67 m)
  • Chiều cao: 6 ft 3 in (1,91 m)
  • Diện tích cánh: 140 sq ft (13 m2)
  • Trọng lượng rỗng: 870 lb (395 kg)
  • Trọng lượng có tải: 1.400 lb (635 kg)
  • Sức chứa nhiên liệu: 25 US Gallons (95 L)
  • Động cơ: 1 × Continental C90 , 90 hp (67 kW)
  • Cánh quạt: 2-lá metal fixed pitch, 5 ft 11 in (1,80 m) đường kính

Hiệu suất bay

  • Vận tốc cực đại: 128 mph (206 km/h; 111 kn)
  • Vận tốc hành trình: 120 mph (104 kn; 193 km/h)
  • Vận tốc tắt ngưỡng: 40 mph (35 kn; 64 km/h)
  • Tầm bay: 500 mi (434 nmi; 805 km)
  • Trần bay: 17.000 ft (5.182 m)
  • Vận tốc lên cao: 900 ft/min (4,6 m/s)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có tính năng tương đương

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Jackson 2003, p. 705.
  2. ^ Taylor 1961, p. 321.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]