Lviv (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tỉnh Lviv
Львівська область

L’vivs’ka oblast’
—  Tỉnh (oblast)  —
Lá cờ Tỉnh Lviv
Lá cờ
Huy hiệu của Tỉnh Lviv
Huy hiệu
Biệt danh: Львівщина (Lvivshchyna)
Vị trí của Tỉnh Lviv (đỏ) ở Ukraina (xanh)
Vị trí của Tỉnh Lviv (đỏ) ở Ukraina (xanh)
Tọa độ: 49°43′03″B 23°57′01″Đ / 49,7175°B 23,950277777778°Đ / 49.7175; 23.950277777778 sửa dữ liệu
Quốc gia  Ukraina
Trung tâm hành chính Lviv
Chính quyền
 - Thống đốc Vasyl Horbal[1] (PoR[1])
 - Hội đồng tỉnh
 - Chủ tịch Myroslav Senyk[2] (OU)
Diện tích
 - Tổng cộng 21.833 km² (8.429,8 mi²)
Dân số (2009[3])
 - Tổng cộng 2.552.900
 - Mật độ 116,9/km² (302,8/mi²)
Mã điện thoại +380-32
Raions 20
Đơn vị của đơn vị dưới tỉnh 9
Số thành phố (tổng cộng) 44
Số thị xã 34
Làng 1849
FIPS 10-4 UP15
Website: www.loda.gov.ua

Lviv (tiếng Ukraina: Львівська область, chuyển tự: L’vivs’ka oblast’) là một tỉnh của Ukraina. Tỉnh lỵ đóng ở Lviv. Tỉnh có diện tích 21.833 km2, dân số năm 2009 là 2.552.900 người.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Horbal appointed Lviv regional governor, Kyiv Post (April 20, 2010)
  2. ^ Oblast Council website
  3. ^ “Ukraine Census, Population as of 1st January 2009”. State Statistics Committee of Ukraine. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2009.