Lyubertsy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lyubertsy (tiếng Việt)
Люберцы (tiếng Nga)
Lyubertsy (tiếng Anh)
—  thành phố[cần dẫn nguồn]  —
Lyubertsy ở Moscow Oblast
Lyubertsy
Tọa độ: 55°40′B 37°55′Đ / 55,667°B 37,917°Đ / 55.667; 37.917Tọa độ: 55°40′B 37°55′Đ / 55,667°B 37,917°Đ / 55.667; 37.917
Coat of Arms of Lyubertsy (Moscow oblast) (2007).png
Flag of Lyubertsy (Moscow oblast) (2007).svg
Cờ
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Moscow Oblast
Địa vị đô thị
Municipal district Khu vực tự quản Lyuberetsky
Urban settlement Khu định cư thành thị Lyubertsy
Đặc điểm địa phương
Diện tích 12 km² (4,6 mi²)
'Múi giờ ở Nga MSK/MSD (UTC+3/+4)
' 1621
Đầu số điện thoại +7 495
Trang mạng chính thức http://www.luberadm.ru/

Lyubertsy (tiếng Nga: Люберцы) là một thành phố Nga. Thành phố này thuộc chủ thể Moskva Oblast. Thành phố có dân số 156.691 người (theo điều tra dân số năm 2002. Đây là thành phố lớn thứ 111 của Nga theo dân số năm 2002, còn theo điều tra năm 2010 thì đứng thứ 106. Dân số qua các năm: 171.978 (điều tra dân số năm 2010 kết quả sơ bộ);[1] 156.691 (diều tra dân số năm 2002);[2] 165.478 (điều tra dân số năm 1989).[3] Lyubertsy được lập năm 1623, và trở thành thành phố năm 1925.

Nhân vật nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 250-042011. 
  2. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 
  3. ^ Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров. (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện.)”. Всесоюзная перепись населения 1989 года (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989) (bằng tiếng Nga). Demoscope Weekly (website của Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia—Trường Kinh tế. 1989. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010.