Mác Cộng hòa Dân chủ Đức

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mác Cộng hòa Dân chủ Đức
Mark der DDR (tiếng Đức)
đồng xu 1 mác giấy bạc 10 mác
đồng xu 1 mác giấy bạc 10 mác
Mã ISO 4217 DDM
Sử dụng tại Cộng hòa Dân chủ Đức Cộng hòa Dân chủ Đức
Neo vào Mác Đức = (1 DM – 1 M)[1]
Đơn vị nhỏ hơn
1/100 Pfennig
Ký hiệu M
Pfennig pf
Số nhiều Mark
Pfennig Pfennig
Tiền kim loại
Thường dùng 1 pf, 5 pf, 10 pf, 20 pf, 50 pf, 1 M, 2 M, 5 M
Ít dùng 10 M, 20 M
Tiền giấy 5 M, 10 M, 20 M, 50 M, 100 M
Ngân hàng trung ương Ngân hàng Nhà nước Cộng hòa Dân chủ Đức
Hộp thông tin này cho biết tình trạng gần nhất trước khi đồng tiền này dừng phát hành.

Mác Cộng hòa Dân chủ Đức (tiếng Đức: ), được gọi thông tục là mác miền đông ( tại Tây Đức và sau khi tái thống nhất), là đơn vị tiền tệ của Cộng hòa Dân chủ Đức (Đông Đức). Mã tiền tệ ISO 4217DDM. Đơn vị tiền tệ này được gọi chính thức là Deutsche Mark từ năm 1948 đến năm 1964, Mark der Deutschen Notenbank (Mác Đức) từ năm 1964 đến năm 1967, và từ năm 1968 đến 1990 được gọi chính thức là Mark der DDR (Mác CHDC Đức); tại Đông Đức nó được gọi thông tục là Mark. 1 Mác được quy đổi được 100 Pfennig (Pf).

Đồng xu chính thức trong thập niên 1970 và 1980
Mặt trước Mặt sau Chất liệu Trọng lượng Kích thước
1 Pfennig
1 Pfennig DDR Wertseite.JPG
1 Pfennig DDR Bildseite.JPG
nhôm 0,75 gram

(0,026 ounce)

17 mm

(0,669 inch)

5 Pfennig
5 Pfennig DDR Wertseite.JPG
5 Pfennig DDR Bildseite.JPG
nhôm 1,10 gram

(0,039 ounce)

19 mm

(0,748 inch)

10 Pfennig
10 Pfennig DDR Wertseite.JPG
10 Pfennig DDR Bildseite.JPG
nhôm 1,50 gram

(0,053 ounce)

21 mm

(0,827 inch)

20 Pfennig
20 Pfennig DDR Wertseite.JPG
20 Pfennig DDR Bildseite.JPG
đồng thau 5,4 gram

(0,19 ounce)

22,2 mm

(0,874 inch)

50 Pfennig
50 Pfennig DDR Wertseite.JPG
50 Pfennig DDR Bildseite.JPG
nhôm 2,0 gram

(0,071 ounce)

23 mm

(0,906 inch)

1 Mark
1 Mark DDR Wertseite.JPG
1 Mark DDR Bildseite.JPG
nhôm 2,5 gram

(0,088 ounce)

25 mm

(0,984 inch)

2 Mark
2 Mark DDR Wertseite.JPG
2 Mark DDR Bildseite.JPG
nhôm 3,0 gram

(0,106 ounce)

27 mm

(1,603 inch)

Đồng xu kỷ niệm
Mặt trước Mặt sau Chất liệu Trọng lượng Kích thước
5 Mark
Đồng xu kỷ niệm 20 năm CHDC Đức
20 Jahre DDR Wertseite.JPG
20 Jahre DDR Bildseite.JPG
đồng niken 9,7 gram

(0,342 ounce)

29 mm

(1,142 inch)

10 Mark
Đồng xu kỷ niệm 25 năm Quân đội Nhân dân Quốc gia
10 Mark DDR 1981 - 25 Jahre Nationale Volksarme.JPG
10 Mark
Đồng xu kỷ niệm 100 năm sinh nhật của Ernst Thälmann
10 Mark DDR 1986 - 100. Geburtstag von Ernst Thälmann -.JPG
20 Mark
Đồng xu kỷ niệm 30 năm ngày thành lập CHDC Đức
20 Mark DDR 1979 - 30 Jahre DDR.JPG

Giấy bạc[sửa | sửa mã nguồn]

Thời điểm Hình ảnh Chi tiết
phát hành trước giấy bạc năm 1948
Rentenmark cũ và Reichsmark trong khu vực Liên Xô chiếm đóng được dính kèm tem và kéo dài hiệu lực trong khi giấy bạc mới được in. Chúng được phát hành với các mệnh giá 1, 2, 5, 10, 20, 50 và 100 Deutsche Mark. Chúng được gọi thông tục là Klebemark hay Kuponmark.
Giấy bạc đợt 1948
Các giấy bạc ReichsmarkRentenmark được tái bản với tem dính cùng được thay thế bằng giấy bạc mới vào ngày 24 tháng 7 năm 1948, với các mệnh giá 50 Deutsche Pfennig, 1, 2, 5, 10, 20, 50, 100, và 1000 Deutsche Mark von der Deutschen Notenbank (DM).
Giấy bạc đợt 1955 DM
Lần phát hành thứ hai vào năm 1955 gồm các mệnh giá 5, 10, 20, 50 và 100 Deutsche Mark von der Deutschen Notenbank.
Giấy bạc đợt 1964 MDN
Năm 1964, chính phủ phát hành đợt tiền mới với các mệnh giá 5, 10, 20, 50 và 100 Mark der Deutschen Notenbank (MDN). Đồng thời, giấy bạc đợt 1948 và 1955 được rút ra khỏi lưu thông.
Giấy bạc đợt 1971/1975
Loạt giấy bạc cuối cùng của Đông Đức được phát hành vào năm 1971 hoặc 1975 với các mệnh giá 5, 10, 20, 50 và 100 Mark der DDR (M). Loạt giấy bạc đợt 1964 dần được rút khỏi lưu thông. Giấy bạc 5 Mác bị đình chỉ lưu thông cuối cùng, vào năm 1981.
Tờ 5-mác, Loạt 1975
tờ 5 mác, 1975 (mặt trước)
tờ 5 mác (mặt sau)
Mặt trước tờ 5 mác màu tím là hình Thomas Müntzer, một mục sư người Đức thời kỳ đầu Cải cách, ông là một thủ lĩnh nổi dậy trong Chiến tranh Nông dân Đức. Mặt sau thể hiện một số máy gặt, nêu bật tầm quan trọng của nông nghiệp trong Nhà nước công-nông" (Arbeiter- und Bauernstaat) mà CHDC Đức tuyên bố.
Tờ 10 mác, Loạt 1971
Tờ 10 mác, 1971 (mặt trước)
Tờ 10 mác, 1971 (mặt trước)
Mặt trước tờ 10 mác màu cam là hình ảnh Clara Zetkin, một người cộng sản Đức thời kỳ đầu và ủng hộ nữ quyền. Mặt sau thể hiện một nữ kỹ sư ngồi tại bàn điều khiển trong Nhà máy điện hạt nhân Rheinsberg, nhà máy được đưa vào hoạt động từ năm 1966.
Tờ 20 mác, Loạt 1975
Tờ 20 mác, 1975 (mặt trước)
Tờ 20 mác, 1975 (mặt sau)
Mặt trước tờ 20 mác màu lục là hình tác gia và triết học gia Johann Wolfgang von Goethe. Mặt sau thể hiện một số thiếu nhi bước ra từ trường học, nhấn mạnh tầm quan trọng của giáo dục tại CHDC Đức.
Tờ 50 mác, Loạt 1971
Tờ 50 mác, 1971 (mặt trước)
Tờ 50 mác, 1971 (mặt sau)
Mặt trước tờ 50 mác màu đỏ là hình Friedrich Engels, người đồng sáng lập ra học thuyết Mác. Mặt sau thể hiện một tổ hợp công nghiệp có vẻ như là PCK-Raffinerie tại Schwedt. Đường ống và ống khói nhấn mạnh tầm quan trọng của công nghiệp tại CHDC Đức.
Tờ 100 mác, Loạt 1975
Tờ 100 mác, 1975 (mặt trước)
Tờ 100 mác, 1975 (mặt sau)
Tờ giấy bạc Staatsbank der DDR có mệnh giá cao nhất do Nhân hàng Nhà nước CHDC Đức phát hành. Mặt trước của tờ tiền là hình Karl Marx, và mặt sau là Cung Cộng hòa nhìn từ đại lộ Unter den Linden ở Đông Berlin. Ở phía sau là Tháp truyền hình Berlin, hội trường thành phố đỏ (Rathaus), và Zeughaus (kho quân giới). Thể hiện CHDC Đức là một quốc gia tiến bộ và hiện đại.
Tờ 200 và 500 mác, Loạt 1985
200 Mark note, 1985 (mặt trước)
Tờ 200 mác, 1985 (mặt sau)
Tờ 500 mác, 1985 (mặt trước)
Tờ 500 mác, 1985 (mặt sau)
Ngân hàng Nhà nước CHDC Đức có kế hoạch phát hành tờ 200 và 500 mác. Chúng từng được in vào năm 1971 và 1984 để chuẩn bị, song chưa từng được phát hành. Một vài mẫu do các nhà sưu tập nắm giữ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Krause, Chester L. & Clifford Mishler (1991). Standard Catalog of World Coins: 1801-1991 (ấn bản 18). Krause Publications. ISBN 0-87341-150-1. 
  • Pick, Albert (1994). Standard Catalog of World Paper Money: General Issues. Colin R. Bruce II and Neil Shafer (editors) (ấn bản 7). Krause Publications. ISBN 0-87341-207-9. 

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Jonathan R. Zatlin, The Currency of Socialism – Money and Political Culture in East Germany. Cambridge University Press 2007 ISBN 0-521-86956-0

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]