Mắc ca

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Mác ca)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mắc ca
Macadamia nuts on tree.JPG
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
Bộ (ordo) Proteales
Họ (familia) Proteaceae
Chi (genus) Macadamia
F.Muell.

Mác ca hay mắc ca, tên khoa học Macadamia, là tên một chi cây thân gỗ có nguồn gốc từ Châu Đại Dương (Úc), thuộc họ Proteaceae.[1][2]

Danh sách loài[sửa | sửa mã nguồn]

Các loài đã tách ra để thành lập chi riêng:

Chi Lasjia P.H.Weston & A.R.Mast, thuộc chi Macadamia cho đến năm 2008
Chi Catalepidia P.H.Weston, thuộc chi Macadamia cho đến năm 1995
Chi Virotia L.A.S.Johnson & B.G.Briggs, thuộc chi Macadamia, sau đó được tách 2 lần vào các năm 1975 và 2008

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Chúng được nhân rộng tại một số vùng tại Trung Quốc, Thái Lan... Quả mắc ca hiện nay được ứng dụng vô cùng rộng rãi trong công nghiệp mỹ phẩm và thực phẩm chức năng, do đó nhu yếu về sản vật này ngày một cao.

Tại Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Việt Nam, cây mắc ca được đưa về trồng khảo nghiệm từ những năm 2000. Cây mắc ca đặc biệt thích hợp với Tây Nguyên và Tây Bắc bộ của Việt Nam. Trong chiến lược phát triển nông lâm nghiệp trong tương lai cây mắc ca sẽ được hết sức chú trọng đầu tư mở rộng trồng mới, vì nhu cầu của thế giới gần như là vô hạn với loại sản vật này. Mắc ca trồng một lần cho thu hoạch từ 50 đến 60 năm, bắt đầu sau 5 năm trồng thì cây cho thu hoạch. Điện Biên là tỉnh tiên phong ở Tây Bắc trồng và khai thác thành công cây này. Ở Tây Nguyên cây mắc ca được trồng xen lẫn cà phê.

Giá trị dinh dưỡng[sửa | sửa mã nguồn]

So sánh với các loại hạt quả ăn được phổ biến khác như hạnh nhân hay đào lộn hột, mắc ca chứa nhiều chất béo nhưng ít protein[3]. Hạt mắc ca có hàm lượng chất béo chưa bão hòa đơn cao nhất trong số các loại hạt đã biết, chứa khoảng 22% axit béo omega-7axit palmitoleic[4], có các tác động sinh học tương tự như một chất béo chưa bão hòa đơn. Nó cũng chứa 9% protein, 9% cacbohydrat và 2% sơ dinh dưỡng, cũng như canxi, photpho, kali, natri, selen, sắt, thiamin, riboflavinniacin[5].

Hạt mắc ca tươi, tính trên 100 gam
Giá trị dinh dưỡng 100 g (3,5 oz)
Năng lượng 3.080 kJ (740 kcal)
Chất béo 75.8 g
*Chất béo bão hòa: 12 g
*Chất béo chưa bão hòa: 59 g
*Chất béo chưa bão hòa đa: 1.5 g
Protein 7.9 g
Vitamin B6 0.275 mg (21%)
Vitamin C 1.2 mg (2%)
Vitamin E 0.54 mg (4%)
Tỷ lệ phần trăm theo lượng hấp thụ hàng ngày của người lớn.
Nguồn: Cơ sở dữ liệu USDA

Mắc ca có độc tính đối với chó. Việc nuốt phải hạt mắc ca có thể gây nhiễm độc mắc ca (macadamia toxicosis), được đánh dấu bằng các biểu hiện như suy yếu và tê liệt các chân sau tới mức không đứng vững, xảy ra trong vòng 12 giờ sau khi nuốt phải. Phụ thuộc vào số lượng nuốt vào và kích thước con chó, các triệu chứng có thể bao gồm run rẩy cơ, tổn thương khớp và tổn thương bụng nghiêm trọng. Với liều độc cao, việc sử dụng các loại thuốc giảm đau có thể là cần thiết để giảm đau cho tới khi các tác động độc hại giảm đi. Sự phục hồi hoàn toàn thường diễn ra trong vòng 24-48 giờ[6].

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Macadamia%”. Australian Plant Name Index (APNI), Integrated Botanical Information System (IBIS) database (listing by % wildcard matching of all taxa relevant to Australia). Centre for Plant Biodiversity Research, Australian Government. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2013. 
  2. ^ Mast, Austin R.; Willis, Crystal L.; Jones, Eric H.; Downs, Katherine M.; Weston, Peter H. (07- 2008). “A smaller Macadamia from a more vagile tribe: inference of phylogenetic relationships, divergence times, and diaspore evolution in Macadamia and relatives (tribe Macadamieae; Proteaceae)”. American Journal of Botany 95 (7): 843–870. doi:10.3732/ajb.0700006. ISSN 1537-2197. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2013. 
  3. ^ [1] USDA, search for "Nuts, raw"
  4. ^ (German)/(English) [2], Federal Research Centre for Nutrition and Food (Bundesforschungsanstalt für Ernährung und Lebensmittel (BfEL))
  5. ^ Macadamia nutrition
  6. ^ Christine Allen (10-2001). “Treacherous Treats – Macadamia Nuts”. Veterinary Technician. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2014. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]