Mã điện thoại Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Thông tin chung[sửa | sửa mã nguồn]

Mã quốc gia Việt Nam: 84

Chỉ số gọi đi quốc tế là: + (hoặc 00 nếu gọi từ Việt Nam), liên tỉnh ở Việt Nam là: 0

Mã vùng điện thoại cố định[sửa | sửa mã nguồn]

Mã vùng cũ:

Mã 2x Mã 3x Mã 4 Mã 5x Mã 6x Mã 7x Mã 8
20 - Lào Cai 30 - Ninh Bình Thủ đô Hà Nội 500 - Đăk Lăk 60 - Kon Tum 70 - Vĩnh Long Thành phố Hồ Chí Minh
210 - Phú Thọ 31 - TP Hải Phòng 501 - Đăk Nông 61 - Đồng Nai 710 - TP Cần Thơ
211 - Vĩnh Phúc 320 - Hải Dương 510 - Quảng Nam 62 - Bình Thuận 711 - Hậu Giang
218 - Hòa Bình 321 - Hưng Yên 511 - TP Đà Nẵng 63 - Lâm Đồng 72 - Long An
219 - Hà Giang 33 - Quảng Ninh 52 - Quảng Bình 64 - Bà Rịa - Vũng Tàu 73 - Tiền Giang
22 - Sơn La 350 - Nam Định 53 - Quảng Trị 650 - Bình Dương 74 - Trà Vinh
230 - Điện Biên 351 - Hà Nam 54 - Thừa Thiên - Huế 651 - Bình Phước 75 - Bến Tre
231 - Lai Châu 36 - Thái Bình 55 - Quảng Ngãi 66 - Tây Ninh 76 - An Giang
240 - Bắc Giang 37 - Thanh Hóa 56 - Bình Định 67 - Đồng Tháp 77 - Kiên Giang
241 - Bắc Ninh 38 - Nghệ An 57 - Phú Yên 68 - Ninh Thuận 780 - Cà Mau
25 - Lạng Sơn 39 - Hà Tĩnh 58 - Khánh Hòa 781 - Bạc Liêu
26 - Cao Bằng 59 - Gia Lai 79 - Sóc Trăng
27 - Tuyên Quang
280 - Thái Nguyên
281 - Bắc Kạn
29 - Yên Bái

Mã vùng mới áp dụng từ ngày 1 tháng 3 năm 2015:[1] [2]

Mã 20x Mã 21x Mã 22x Mã 23x Mã 24 Mã 25x Mã 26x Mã 27x Mã 28 Mã 29x
200 - Dự phòng 210 - Phú Thọ 220 - Hải Dương 230 - Dự phòng TP Hà Nội 250 - Dự phòng 260 - Kon Tum 270 - Vĩnh Long TP Hồ Chí Minh 290 - Cà Mau
201 - Dự phòng 211 - Vĩnh Phúc 221 - Hưng Yên 231 - Dự phòng 251 - Đồng Nai 261 - Đăk Nông 271 - Bình Phước 291 - Bạc Liêu
202 - Dự phòng 212 - Sơn La 222 - Bắc Ninh 232 - Quảng Bình 252 - Bình Thuận 262 - Đăk Lăk 272 - Long An 292 - TP Cần Thơ
203 - Quảng Ninh 213 - Lai Châu 223 - Dự phòng 233 - Quảng Trị 253 - Dự phòng 263 - Lâm Đồng 273 - Tiền Giang 293 - Hậu Giang
204 - Bắc Giang 214 - Lào Cai 224 - Dự phòng 234 - Thừa Thiên - Huế 254 - Bà Rịa - Vũng Tàu 264 - Dự phòng 274 - Bình Dương 294 - Trà Vinh
205 - Lạng Sơn 215 - Điện Biên 225 - TP Hải Phòng 235 - Quảng Nam 255 - Quảng Ngãi 265 - Dự phòng 275 - Bến Tre 295 - Dự phòng
206 - Cao Bằng 216 - Yên Bái 226 - Hà Nam 236 - TP Đà Nẵng 256 - Bình Định 266 - Dự phòng 276 - Tây Ninh 296 - An Giang
207 - Tuyên Quang 217 - Dự phòng 227 - Thái Bình 237 - Thanh Hóa 257 - Phú Yên 267 - Dự phòng 277 - Đồng Tháp 297 - Kiên Giang
208 - Thái Nguyên 218 - Hòa Bình 228 - Nam Định 238 - Nghệ An 258 - Khánh Hòa 268 - Dự phòng 278 - Dự phòng 298 - Dự phòng
209 - Bắc Kạn 219 - Hà Giang 229 - Ninh Bình 239 - Hà Tĩnh 259 - Ninh Thuận 269 - Gia Lai 279 - Dự phòng 299 - Sóc Trăng

Mã 65

65 là mã mạng điện thoại Internet.

Mã 69[sửa | sửa mã nguồn]

69 là mã vùng dùng riêng cho lực lượng quân đội và công an đi kèm với 6 chữ số (mạng quân đội) hoặc 5 chữ số (mạng công an). Theo qui định hiện hành:

  • 69 2 xxxx - Mạng viễn thông Công an
  • 69 3 xxxx - Mạng viễn thông Công an
  • 69 4 xxxx - Mạng viễn thông Công an
  • 69 5 xxxxx - Mạng viễn thông Quân đội
  • 69 6 xxxxx - Mạng viễn thông Quân đội
  • 69 7 xxxxx - Mạng viễn thông Quân đội
  • 69 8 xxxxx - Mạng viễn thông Quân đội
  • 69 9 xxxxx - Mạng viễn thông Quân đội

Mã 80 (sẽ đổi thành 66)[sửa | sửa mã nguồn]

Mã vùng 80 là mã của Cục Bưu điện Trung ương. Đi kèm với mã tỉnh và 4 chữ số điện thoại.

Hiện nay có các mã sau:

(0) 80 4 xxxx: Cục Bưu điện Trung ương Hà Nội;

(0) 80 31 xxxx: Cục Bưu điện Trung ương Hải Phòng;

(0) 80 511 xxxx: Cục Bưu điện Trung ương Đà Nẵng;

(0) 80 8 xxxx: Cục Bưu điện Trung ương TP. Hồ Chí Minh.

Đầu số điện thoại cố định[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi tiến hành thêm số cho điện thoại cố định ngày 26/10/2009, các đầu số điện thoại cố định của các hãng viễn thông hiện như sau:

  • 35, 36, 37, 38, 39 VNPT
  • 625, 626, 627, 628, 629, 633, 664, 665, 666, 667, 668, 669, 220, 221, 222, 223, 224, 246, 247, 248, 249 Viettel
  • 540, 541, 542, 543, 544 Saigon Postel
  • 445, 450 VTC
  • 73 FPT
  • 71 CMC Telecom

Đầu số điện thoại di động[sửa | sửa mã nguồn]

Các đầu số (mã mạng) điện thoại di động mang số 09x01xx, còn số thuê bao điện thoại di động dài 7 chữ số. Hiện đã có 6 nhà khai thác dùng đầu số 9x, cụ thể như sau:

và 5 nhà khai thác dùng đầu số 01xx, cụ thể như sau:

  • 0120, 0121, 0122, 0126, 0128 - MobiFone
  • 0123, 0124, 0125, 0127, 0129 - VinaPhone
  • 0162, 0163, 0164, 0165, 0166, 0167, 0168, 0169 - Viettel
  • 0186, 0188 - Vietnam Mobile
  • 0199 - Gmobile

Mã thuê bao VSAT[sửa | sửa mã nguồn]

Mã vùng 992 là thuê bao VSAT.

  • 992 2: VSAT Bưu điện
  • 992 3: VSAT Thuê bao

Các số gọi khẩn cấp[sửa | sửa mã nguồn]

  • 112: gọi lực lượng tìm kiếm, cứu nạn.
  • 113: gọi công an.
  • 114: gọi cứu hỏa.
  • 115: gọi cứu thương.

Các đầu số dịch vụ[sửa | sửa mã nguồn]

  • 108x: 1080 - Tổng đài giải đáp thông tin, 1088 - Tổng đài kết nối đến các nhà tư vấn qua điện thoại.
  • 106x: 1068 - Tổng đài giải đáp thông tin kinh tế xã hội, 1069 - Tổng đài hỗ trợ thế thao (chuyên sâu về bóng đápháp luật),1066 - tư vấn việc làm, 1060 - trả lời tự động thông tin kinh tế xã hội.
  • 1800xxxx- (ở nước ngoài thường viết là 1-800-xxxx-): số chăm sóc khách hàng, dịch vụ. Thuê bao gọi đến không bị tính cước.
  • 1900xxxx-: số chăm sóc khách hàng, dịch vụ. Thuê bao gọi đến hoặc nhắn tin đến bị tính cuớc.
  • 8xxx6xxx: số tổng đài dịch vụ nhắn tin tương tác trên điện thoại di động (dành cho tư nhân khai thác). Thuê bao nhắn tin đến bị tính cước.
  • 1400: số tổng đài nhắn tin của Cổng thông tin nhân đạo quốc gia. Thuê bao nhắn tin đến bị tính cước. Số tiền cước được chuyển vào Quỹ nhân đạo quốc gia.

Ghi chú: 180066xx, 180068xx, 190066xx, 190068xx do mạng FPT cung cấp

Cách thức thiết lập cuộc gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Việt Nam, cách thức thiết lập cuộc gọi theo quy định như sau:

Gọi đi quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Chỉ số gọi quốc tế (+; 00) + Mã nước + Mã vùng + Số điện thoại

Gọi trong nước[sửa | sửa mã nguồn]

Khi gọi cho điện thoại cố định trong nội tỉnh hay thành phố trực thuộc trung ương chỉ cần quay số điện thoại gọi đến.

Khi gọi cho điện thoại cố định giữa các tỉnh thành với nhau, cách thức quay số là: 0 + Mã vùng + Số điện thoại.

Từ điện thoại di động gọi cho điện thoại cố định, cách thức là: 0 + Mã vùng + Số điện thoại.

Khi gọi đến điện thoại di động, cách thức là: 0 + Mã mạng + số điện thoại (như vậy, phải quay đầy đủ 10 số đối với đầu 09x11 số đối với đầu 01xx).

Từ ngày 5 tháng 10, 2008, số điện thoại cố định tại các tỉnh thành dài 7 chữ số, riêng Hà Nội và TP HCM dài 8 chữ số (trừ những số điện thoại đặc biệt) được phân chia đầu số theo các nhà khai thác dịch vụ như sau:

2: Viettel. 3: VNPT. 4: VTC. 5: SPT. 6: Viettel. 7: FPT. 8: VNPT. 9 dự phòng

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]