Mã IATA

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế IATA đã xuất bản một số bộ mã của các đối tượng chính cho ngành hàng không. Và gọi là Mã IATA

Mã sân bay IATA[sửa | sửa mã nguồn]

Xem bài: Mã sân bay IATA

Mã gồm các chữ cái sử dụng để chỉ các sân bay

Mã chỉ định hãng hàng không IATA[sửa | sửa mã nguồn]

Xem bài: mã chỉ định hãng hàng không IATA

Mã gồm các chữ cái và chữ số sử dụng để chỉ các hãng hàng không

Mã chỉ kiểu máy bay IATA[sửa | sửa mã nguồn]

Xem: Mã chỉ kiểu máy bay IATA

Mã gồm các chữ cái và chữ số sử dụng để chỉ các máy bay (vd: Airbus A340-200 là 342, Boeing 747-400 là 744)

Mã khu vực bay[sửa | sửa mã nguồn]

Mã gồm các chữ cái sửa dụng để chỉ các khu vực bay

Mã tiền tệ[sửa | sửa mã nguồn]

Mã gồm các chữ cái để chỉ tiền tệ các khu vực

Mã múi giờ IATA[sửa | sửa mã nguồn]

Mã vùng IATA[sửa | sửa mã nguồn]

Các mã đã được sử dụng:

SCH - Các quốc gia trong Hiệp ước Schengen
AFR - Châu phi
CAR - Các quốc gia tại vùng biển Caribbean
CEM - Trung Mỹ
EUR - Châu Âu
JAK - NhậtHàn Quốc
MDE - Trung Đông
NOA - Bắc Mỹ
SAS - Nam Á
SEA - Đông Nam Á
SOA - Nam Mỹ
SWP - Vùng tây nam thái bình dương
TC1 - Liên minh giao thông châu mỹ IATA (bao gồm NOA, CEM, SOA và CAR)
TC2 - Liên minh giao thông Âu-Phi (bao gồm AFR, EUR, MDE)
TC3 - Liên minh giao thông châu Á IATA (bao gồm JAK, SAS, SEA, SWP)

Mã bữa ăn IATA[sửa | sửa mã nguồn]

Mã hạng bay IATA[sửa | sửa mã nguồn]

xem: Mã hạng bay IATA