Mật mã Caesar
| ' | |||
|
|||
| Thông tin chung | |||
| Tác giả | |||
| Năm công bố | |||
| Phát triển từ | |||
| Các thuật toán dựa trên | |||
| Chi tiết thuật toán | |||
| Khối dữ liệu | |||
| Độ dài khóa | |||
| Cấu trúc | |||
| Số chu trình | |||
| Phá mã | |||
| Dễ bị bẻ gãy bằng phân tích tần suất hoặc tấn công vét cạn. | |||
Trong mật mã học, mật mã Caesar, còn gọi là mật mã dịch chuyển, là một trong những mật mã đơn giản và được biết đến nhiều nhất. Mật mã là một dạng của mật mã thay thế, trong đó mỗi ký tự trong văn bản được thay thế bằng một ký tự cách nó một đoạn trong bảng chữ cái để tạo thành bản mã. Vĩ dụ, nếu độ dịch là 3, A sẽ được thay bằng B, Ă sẽ được thay bằng C và cứ thế đến hết. Phương pháp được đặt tên theo Caesar, vị hoàng đế đã sử dụng nó thường xuyên trong công việc.
Bước mã hóa bằng mã Caesar thường được kết hợp với một mã phức tạp hơn, ví dụ như mật mã Vigenère, và hiện nay vẫn được dùng trong các ứng dụng hiên đại như ROT13. Cũng như các mật mã thay thế dùng một bảng mã khác, mã Xê da dễ dàng bị phá vỡ và không đáp ứng được yêu cầu an toàn thông tin trong truyền thông.
Mục lục |
Ví dụ [sửa]
Phép dịch chuyển có thể được biểu diễn bằng hai bảng chữ cái, ví dụ dưới đây bước dịch chuyển là 3, con số này cũng gọi là khóa mã:
Bảng chữ cái thường: ABCDEFGHIJKLMNOPQRSTUVWXYZ Bảng chữ cái mật mã: DEFGHIJKLMNOPQRSTUVWXYZABC
Với bản chữ cái Tiếng Việt:
Bảng chữ cái thường: AĂÂBCDĐEÊGHIKLMNOÔƠPQRSTUƯVXY Bảng chữ cái mật mã: BCDĐEÊGHIKLMNOÔƠPQRSTUƯVXYAĂÂ
Khi mã hóa hay giải mã, người ta thay thế mỗi chữ cái với chữ cái cùng hàng trong bảng trên.
Mật mã cũng có thể được thực hiện bằng số học mô đun. Đầu tiên ta chuyển đổi các chữ cái sang số, A = 0, Ă = 1, Â = 2, B = 3,... Y = 28.[1] Mã hóa ký tự
bằng cách dịch chuyển một đoạn n có thể được mô tả bằng công thức toán học dưới đây:[2]
Và giải mã:
(Có nhiều định nghĩa cho phép toán mô đun. Trong trường hợp trên, kết quả phải nằm trong khoảng từ 0...28. Do đó nếu x+n hoặc x-n không nằm trong đoạn 0...28, ta phải cộng hoặc trừ nó với 29.)
Phép thế vẫn giữ nguyên cho toàn bộ văn bản, vì vậy mà mã hóa Xê da được xếp loại vào mã thay thế một bảng chữ cái, khác với mã thay thế nhiều bảng chữ cái.
Giải mã [sửa]
Dịch ngược lại dựa theo bảng mật mã trên.
Ví dụ [sửa]
Đầu tiên ta có văn bản Help we are being attacked với khóa mã là 15
Mã hóa [sửa]
Ta tạo ra bảng chữ cái để mã hóa:
Bảng chữ cái thường: ABCDEFGHIJKLMNOPQRSTUVWXYZ Bảng chữ cái mật mã: PQRSTUVWXYZABCDEFGHIJKLMNO
Ta sẽ thay các chữ H=W, E=T, L=A, ...
Văn bản ban đầu: Help we are being attacked Văn bản mã hóa: Wtae Lt Pgt Qtxcv Piiprzts
Giải mã [sửa]
Cũng theo bảng trên, ta thay các chữ W=H, T=E, L=A, ...
Văn bản mã hóa: Wtae Lt Pgt Qtxcv Piiprzts Văn bản ban đầu: Help we are being attacked
Tham khảo [sửa]
- ^ Luciano, Dennis; Gordon Prichett (January năm 1987). “Cryptology: From Caesar Ciphers to Public-Key Cryptosystems”. The College Mathematics Journal 18 (1): 3. doi:10.2307/2686311.
- ^ Wobst, Reinhard (2001). Cryptology Unlocked. Wiley. tr. 19. ISBN 978-0470060643.
Thư mục [sửa]
- David Kahn, The Codebreakers — The Story of Secret Writing, 1967. ISBN 0-684-83130-9.
- F.L. Bauer, Decrypted Secrets, 2nd edition, 2000, Springer. ISBN 3-540-66871-3.
- Chris Savarese and Brian Hart, The Caesar Cipher, 1999
Liên kết ngoài [sửa]
- Weisstein, Eric W., "Caesar's Method" từ MathWorld.
- The Caesar Shift discussed on The Beginner's Guide to Cryptography
- Java implementation of Caesar cipher
- A simple approach to crack a Caesar cipher
| Mật mã cổ điển |
| Mật mã: ADFGVX | Affine | Atbash | Khóa tự động | Hai chiều | Sách | Caesar | Dvorak | Bốn hình vuông | Hill | Chuyển vị | Chuồng heo | Playfair | Đa ký tự | Reihenschieber | Khóa di động | Thay thế | Dịch chuyển | Ba chiều | Hai hình vuông | Vigenère |
| Phân tích mã: Phân tích tần suất | Chỉ số trùng hợp | Phép thử Kasiski |
| Linh tinh: Mật mã | Bảng Polybius | Gậy | bảng kiểm tra Straddling | Tabula recta |

