Mãn rừng
| Caracal[1] | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Mammalia |
| Bộ (ordo) | Carnivora |
| Họ (familia) | Felidae |
| Phân họ (subfamilia) | Felinae |
| Chi (genus) | Caracal Gray, 1843 |
| Loài (species) | C. caracal |
| Danh pháp hai phần | |
| Caracal caracal (Schreber, 1776) |
|
| Loài điển hình | |
| Caracal melanotis Gray, 1843 (= Felis caracal Schreber, 1776) by monotypy |
|
Bản đồ phân bố
|
|
| Danh pháp đồng nghĩa | |
|
Felis caracal
|
|
Mãn rừng hay Linh miêu tai đen (danh pháp hai phần: Caracal caracal là một loài động vật thuộc Họ Mèo. Loài này phân bố ở khắp châu Phi, Trung Đông, Pakistan và Ấn Độ. Môi trường sống chính của nó là thảo nguyên khô và bán sa mạc, nhưng chúng cũng sống ở rừng, thảo nguyên và rừng cây bụi. Chúng thường thích đất mở có các bụi cây và đá, nơi chúng có thể rình bắt con mồi[3]. Mãn rừng có cơ thể mảnh dẻ nhưng cơ bắp chắc khỏe, chân dài và đuôi ngắn. Con được thường cân nặng từ 13 đến 18 kilôgam (29 đến 40 lb), còn con cái cân nặng từt 11 kilôgam (24 lb).[4] Tuổi thọ của nó trong tự nhiên là 12 năm và 17 năm trong điều kiện nuôi nhốt. Chúng có thể sống sót mà không cần uống trong một thời gian dài, nhu cầu nước được cung cấp từ chất dịch cơ thể của con mồi của nó. Vì nó là loài dễ bị con người chế ngự, nó đã được sử dụng như một con mèo săn bắn hay thú nuôi ở Iran và Ấn Độ[5] Loài này đã được lai với mèo nhà ở sở thú Moskva.[6]. Con trưởng thành sống một mình, hoặc ít phổ biến hơn, theo cặp. Con cái sống trong phạm vi nhà tương đối nhỏ, thay đổi từ 5 đến 57 cây số vuông, tùy thuộc vào sự sẵn có của con mồi trong khu vực. Trong khi các con cái tích cực bảo vệ lãnh thổ của chúng chống lại những kẻ thâm nhập, những con đực đi lang thang qua các khu vực lớn hơn nhiều 19-220 cây số vuông với sự chồng chéo lãnh địa đáng kể.
Giống như những con mèo khác, chúng dùng mùi để đánh dấu lãnh thổ riêng. Chúng để lại phân tại các địa điểm có thể nhìn thấy, và cũng đánh dấu lãnh thổ bằng cách phun nước tiểu lên các bụi cây hoặc các bản ghi, hoặc cào vào mặt đất bằng đôi chân sau. Mãn rừng có thể bắt gia súc gia cầm như gà vịt và cừu non[7].
Phân loài[sửa]
- Caracal caracal algira (Wagner, 1841), Bắc Phi
- Caracal caracal caracal (Schreber, 1776), Đông Phi, Trung Phi và Nam Phi
- Caracal caracal damarensis (Roberts, 1926), Namibia
- Caracal caracal limpopoensis (Roberts, 1926), Botswana
- Caracal caracal lucani (Rochebrune, 1885), Gabon
- Caracal caracal nubica (J. B. Fischer, 1829), Ethiopia, Sudan
- Caracal caracal poecilotis (Thomas and Hinton, 1921), Tây Phi
- Caracal caracal schmitzi (Matschie, 1912), Israel, Tây Á, Iran, Arabia, Pakistan, Ấn Độ, Jordan
Tham khảo[sửa]
- ^ Wozencraft, W. C. (2005). “Order Carnivora”. Trong Wilson, D. E.; Reeder, D. M. Mammal Species of the World . Nhà in Đại học Johns Hopkins. tr. 533. ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494.
- ^ Breitenmoser, C., Henschel, P. & Sogbohossou, E. (2008). Caracal caracal. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 18 January 2009. Database entry includes justification for why this species is of least concern
- ^ “Smithsonian National Zoological Park Field Tag”. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2009.
- ^ “Cats from A to Z”. National History Museum of Los Angeles County. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2009. [liên kết hỏng]
- ^ http://www.animalorphanagekenya.org/members/brandy_for_breakfast.php
- ^ Kusminych, I, and Pawlowa, A (1998). “Ein Bastard von Karakal Hauskatze im Moskauer Zoo”. Der Zoologische Garten 68 (4).
- ^ http://www.scienceinafrica.co.za/2004/january/caracal.htm