Mèo đốm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mèo đốm[1]
Rostkatze.JPG
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Carnivora
Họ (familia) Felidae
Chi (genus) Prionailurus
Loài (species) P. rubiginosus
Danh pháp hai phần
Prionailurus rubiginosus
Geoffroy Saint-Hilaire, 1831
Phạm vi phân bố mèo đốm
Phạm vi phân bố mèo đốm

Mèo đốm (danh pháp hai phần: Prionailurus rubiginosus) là một loài thuộc Phân họ mèo, là thành viên nhỏ nhất của Họ Mèo. Chúng chỉ sinh sống ở Ấn Độ và Sri Lanka[3]. Nó đã được liệt kê như dễ bị tổn thương của trong danh lục IUCN năm 2002 do quần thể này có số lượng dưới 10.000 cá thể trưởng thành, với một xu hướng giảm do mất môi trường sống, và không có quần thể chứa hơn 1.000 cá nhân chăn nuôi trưởng thành[2]. Mèo đốm có kích thước dài 35 đến 48 cm, với đuôi dài từ 15 đến 30 cm, và nặng chỉ 0,9 đến 1,6 kg (2,0-3,5 lb). Lông ngắn có màu xám trên của cơ thể, với những đốm gỉ trên lưng và hai bên sườn, trong khi bụng dưới là màu trắng với những đốm lớn tối. Đuôi màu tối hơn là dày và khoảng một nửa chiều dài của cơ thể, và những điểm khác biệt ít Có một vệt tối trên mỗi bên đầu, kéo dài trên má và trán[4].

Phân bố và môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

Mèo đốm có phạm vi phân bố tương đối hạn chế. Chúng chủ yếu xuất hiện ở rừng rụng lá ẩm ướt và khô cũng như cây bụi và đồng cỏ, nhưng có khả năng không hiện diện ở rừng thường xanh[5]. Chúng thích cây cối rậm rạp và các khu vực đá[6][7].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Wozencraft, W. C. (2005). “Order Carnivora”. Trong Wilson, D. E.; Reeder, D. M. Mammal Species of the World . Nhà in Đại học Johns Hopkins. tr. 543–544. ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  2. ^ a ă Khan, J., Mukherjee, S. (2008). “Prionailurus rubiginosus”. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2010.4. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. 
  3. ^ Pocock, R.I. (1939) The Fauna of British India, including Ceylon and Burma. Mammalia. – Volume 1. Taylor and Francis, Ltd., London. Pp 276–280
  4. ^ Sunquist, M., Sunquist, F. (2002). Wild cats of the World. Chicago: University of Chicago Press. tr. 237–240. ISBN 0-226-77999-8. 
  5. ^ Nowell, K., Jackson, P. (1996) Rusty-spotted Cat Prionailurus rubiginosus In: Wild Cats: status survey and conservation action plan. IUCN/SSC Cat Specialist Group, Gland, Switzerland
  6. ^ Kittle, A., Watson, A. (2004) Rusty-spotted cat in Sri Lanka: observations of an arid zone population. Cat News 40: 17–19
  7. ^ Patel, K. (2006) Observations of rusty-spotted cat in eastern Gujurat. Cat News 45: 27–28