Mèo gấm
| Marbled Cat[1] | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | |
| (không phân hạng) | Craniata |
| Phân ngành (subphylum) | Vertebrata |
| Phân thứ ngành (infraphylum) | Gnathostomata |
| Liên lớp (superclass) | |
| (không phân hạng) | Synapsida |
| (không phân hạng) | Reptiliomorpha |
| (không phân hạng) | Amniota |
| (không phân hạng) | Mammaliaformes |
| Lớp (class) | Mammalia |
| Bộ (ordo) | Carnivora |
| Phân bộ (subordo) | Feliformia |
| Họ (familia) | Felidae |
| Phân họ (subfamilia) | Felinae |
| Chi (genus) | Pardofelis Martin, 1837 |
| Loài (species) | P. marmorata |
| Danh pháp hai phần | |
| Pardofelis marmorata (Martin, 1837) |
|
Phân bổ mèo gấm
|
|
| Phân loài | |
|
|
|
Mèo gấm (cẩm miêu, danh pháp: Pardofelis marmorata) là một loài mèo rừng có bộ lông đẹp nhất trong họ hàng nhà mèo, thuộc chi Pardofelis sinh sống ở các khu rừng Đông Nam Á. Mèo gấm có họ hàng gần với báo lửa, chúng cùng với mèo lửa xứ Borneo Pardofelis badia hợp thành chi Pardofelis.
Mục lục |
Đặc điểm sinh học [sửa]
Ngoại hình [sửa]
Mèo gấm có kích thước tương tự như mèo nhà, với mèo trưởng thành có chiều dài thân đến 62 cm, đuôi dài đến 55 cm, vai cao tới 35 cm, trọng lượng 2 - 5 kg.
Cằm và dưới môi trắng hoặc vàng nhạt, sau tai có đốm trắng. Bộ lông dày, mịn, màu nền xám nâu hoặc xám xanh có nhiều hoa vân cẩm thạch hai bên sườn. Chân và đuôi có nhiều đốm thẫm. Đuôi dài và mập.
Sinh lý học - môi trường sống [sửa]
Phân bổ [sửa]
Mèo gấm được tìm thấy tại Assam ở tây bắc Ấn Độ, Nepal (phân loài P. m. chartoni), Trung Quốc, các nước vùng Đông Nam Á (Borneo, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanma, Thái Lan và Việt Nam), Bhutan. Tại Bangladesh sự hiện diện của chúng còn đang tranh cãi.[3]
Tình trạng [sửa]
Mèo gấm có bộ lông đẹp nên hay bị con người săn bắt, dẫn đến tình trạng ngày càng khan hiếm, bị đe dọa tuyệt chủng. Hiện Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế IUCN thống kê số lượng cá thể mèo gấm toàn thế giới khoảng 10.000 con và liệt giống này vào danh mục các loài sắp nguy cấp.[4]
Tại Việt Nam, mèo gấm có mặt tại hầu hết các vùng rừng từ Bắc xuống đến Nam với số lượng ngày càng suy giảm và hiện được liệt vào Danh mục sách đỏ động vật Việt Nam.[5]
Tham khảo [sửa]
- ^ Wozencraft, W. C. (2005). “Order Carnivora”. Trong Wilson, D. E.; Reeder, D. M. Mammal Species of the World . Nhà in Đại học Johns Hopkins. tr. 542. ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494.
- ^ Hearn, A., Sanderson, J., Ross, J., Wilting, A., Sunarto, S., Ahmed Khan, J., Kukherjee, S. & Grassman, L. (2008). Pardofelis marmorata. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 22 tháng 3 2009. Database entry includes justification for why this species is vulnerable
- ^ (tiếng Anh) Peter Jackson. “Marbled Cat Pardofelis marmorata”. Cat Specialist Group. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 9 năm 2009.
- ^ Lỗi: no
|version=specified trong việc sử dụng {{IUCN}} - ^ [[Sách đỏ Việt Nam]]. tr. 72. Tựa đề URL chứa liên kết wiki (trợ giúp)
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Mèo gấm |
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Mèo gấm. |
(tiếng Việt)
- Năm Mèo nói về họ hàng nhà Mèo Felidae ở Việt Nam
- Mèo gấm trên SVRVN
- Nét đẹp thiên nhiên hoang dã Việt Nam
(tiếng Anh)
(tiếng Pháp)