Mìn M14

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
A M14 mine, showing a cutaway view.

Mìn M14 là một loại mìn chống người loại nhỏ được sử dụng lần đầu ở thực địa vào những năm 1950. Mìn M14 sử dụng một lò xo lá để đẩy kim hoả vào hạt nổ khi bị áp lực đè lên nó. Khi được sử dụng, mìn M14 rất khó để phát hiện được do nó chủ yếu được làm bằng nhựa, rất ít kim loại.

Từ năm 1974, loại mìn này đã không được tiếp tục trang bị trong Quân đội Hoa Kỳ. Tuy nhiên, Hoa Kỳ có khoảng 1,5 triệu quả mìn dự trữ cho việc sử dụng ở Korea. Loại mìn này được sử dụng rộng rãi trong nhiều nước. Một vài phiên bản của nó được đã được thiết kế và sản xuất trong một số nước ví dụ như ở Ấn Độ.

Loại mìn này có cỡ nhỏ, chứa ít thuốc nổ nên khi nổ, nó thường không gây chết người mà chỉ gây thương tích chủ yếu là ở đôi chân của nạn nhân, nhiều nạn nhân dính phải mìn này gần như mất khả năng đi lại.

Thông số kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

  • Khối lượng: 100 g
  • Thuốc nổ: 29 g thuốc nổ Tetryl
  • Đường kính: 56 mm
  • Chiều cao: 40 mm
  • Áp suất gây nổ: 9 đến 16 kg

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]