Mía dò

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mía dò
Costus speciosus.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Monocots
(không phân hạng) Commelinids
Bộ (ordo) Zingiberales
Họ (familia) Costaceae
Chi (genus) Costus
Loài (species) C. speciosus
Danh pháp hai phần
Costus speciosus
(J.Konig) Sm.
Danh pháp đồng nghĩa
  • Cheilocostus speciosus, (J.Konig) C.Specht, 2006
  • Costus loureiri Horan.

Mía dò hay còn gọi là cát lồi, đọt đắng, đọt hoàng, tậu chó (Lạng Sơn), củ chóc, (danh pháp hai phần: Costus speciosus) có lẽ là loài thực vật phổ biến nhất thuộc chi Costus (chi Mía dò) của họ Costaceae. Loài này được (J.König) C.Specht mô tả khoa học đầu tiên năm 2006.[1][2]. Chi Mía dò khác với gừng thông thường ở chỗ chỉ có một hàng lá xếp hình xoắn ốc.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là loài thân cỏ, mọc thẳng, có 50–60 cm. Thân mềm, mọc ngang, có thân rễ nạc phát triển thành củ. Lá có bẹ, mọc so le, lúc non xếp thành hình xoắn ốc, có lông, đáy là tròn, đầu phiến nhọn, nhẵn. Cụm hoa mọc thành bông ở ngọn thân, màu trắng, không cuống, hình trứng, mọc rất sít, lá bắc xếp cặp đôi không đối xứng, màu đỏ. Quả nang, chứa nhiều hạt nhẵn, màu đen, bóng.

Bộ phận dùng của cây mía dò là thân rễ, được thu hái quanh năm. Cát lồi còn dùng được cả búp và cành non. Thân và lá thường dùng làm thuốc, đọt có thể ăn được.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Cây có nguồn gốc Đông Nam Á, ngoài ra cũng được đưa tới quần đảo Cook, Fiji, và Hawaii.

Loài này sinh trưởng bằng thân rễ và phát tán bằng hạt nhờ chim chóc.

Công dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Mía dò được trồng làm cảnh

Theo dân gian Việt Nam, mía dò dùng để chống viêm, chữa các bệnh như sốt, đái buốt, đái vàng, thấp khớp, đau lưng, đau dây thần kinh. Ngọn và cành non còn tươi nướng, giã, vắt lấy nước nhỏ tai chữa viêm tai, làm mát gan, giảm đau nhức (Lạng Sơn). Ở Nam Bộ, cát lồi là một trong các loại rau thường được dùng với bánh xèo.

Trong hệ thống y học Ayurveda, cây cũng được dùng từ xưa. Theo đó thân rễ dùng để trị sốt, chứng phát ban, hen suyễn, viêm cuống phổi. Trong Kama Sutra, nó được nhắc tới như một thành phần mỹ phẩm bôi lên lông mi để tăng sự thu hút về mặt tình dục.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Plant List (2010). Cheilocostus speciosus. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2013. 
  2. ^ Một số hệ thống phân loại trước đây xếp vào họ Gừng, các hệ thống hiện nay thì tách chi Mía dò ra thành họ riêng là họ Mía dò.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]