Mòng biển Herring châu Mỹ
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Mòng biển Herring châu Mỹ | |
|---|---|
Mòng biển Herring châu Mỹ trên tổ |
|
| Tình trạng bảo tồn | |
|
NR
|
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Aves |
| Bộ (ordo) | Charadriiformes |
| Họ (familia) | Laridae |
| Chi (genus) | Larus |
| Loài (species) | L. smithsonianus |
| Danh pháp hai phần | |
| Larus smithsonianus Coues, 1862 |
|
| Danh pháp đồng nghĩa | |
|
Larus argentatus smithsonianus
|
|
Mòng biển Herring châu Mỹ (danh pháp khoa học: (Larus smithsonianus) hay (Larus argentatus smithsonianus) là một loài mòng biển thuộc họ Mòng biển. Hiệp hội Điểu học Mỹ xem nó là một phân loài của mòng biển Herring. Mòng biển Herring châu Mỹ phân bố ở Bắc Mỹ, xuất hiện ở bờ biển, hồ, sông, bãi rác. Mòng biển Herring châu Mỹ có màu trắng với cánh màu đen xám, mũi cánh màu đen với các đốm trắng, chân màu hồng. Thức ăn của nó là động vật không xương sống, cá và nhiều loại thức ăn khác. Nó thường làm tổ gần nước, đẻ khoảng 3 quả trứng trên một hố cào trên mặt đất. Loài này được mô tả lần đầu vào năm 1862 bởi Elliott Coues dựa trên một loạt mẫu từ Smithsonian Institution.