Mòng biển bạc
| Mòng biển bạc | ||||||||||||||
Adult
|
||||||||||||||
| Tình trạng bảo tồn | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||
|
||||||||||||||
| Danh pháp hai phần | ||||||||||||||
| Chroicocephalus novaehollandiae (Stephens, 1826) |
||||||||||||||
| Subspecies | ||||||||||||||
|
C. n. forsteri (Mathews, 1912) |
||||||||||||||
| Danh pháp đồng nghĩa | ||||||||||||||
|
Larus novaehollandiae |
Mòng biển bạc (danh pháp hai phần: Chroicocephalus novaehollandiae) cũng được gọi đơn giản là "chim mòng biển" tại Úc, là mòng biển phổ biến nhất ở Úc. Nó đã được tìm thấy trên khắp lục địa Úc, đặc biệt là vùng ven biển. Mòng biển Hartlaub Nam Phi (C. hartlaubii) và mòng biển New Zealand (C. scopulinus) trước đây đôi khi coi là phân loài của mòng biển bạc. Như là trường hợp với nhiều loài mòng biển, nó có truyền thống được đặt trong chi Larus nhưng hiện nay được đặt trong chi Chroicocephalus.
Mòng biển bạc không nên nhầm lẫn với các mòng biển Herring, được gọi là "mòng biển bạc" trong nhiều ngôn ngữ khác (tên khoa học Larus argentatus, Đức Silbermöwe, Pháp Goéland Argente, Hà Lan zilvermeeuw) nhưng là một, mạnh mẽ mòng biển lớn hơn nhiều mà không có chồng chéo trong phạm vi.
Tham khảo [sửa]
- ^ BirdLife International (2004). Larus novaehollandiae. Sách đỏ 2006. IUCN 2006. Truy cập 11 tháng 5 2006. Database entry includes justification for why this species is of least concern