Mông Cổ trước thời Thành Cát Tư Hãn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Một phần của loạt bài về
Lịch sử Mông Cổ
Quốc huy Mông Cổ
Thời kỳ tiền Mông Cổ
Hung Nô 209 TCN–155
Tiên Ti 93–234
Nhu Nhiên 330–555
Hãn quốc Đột Quyết 552–744
Hồi Cốt 742–848
Kiên Côn 539–1219
Khiết Đan 916–1125
Thời kỳ trung đại
Mông Ngột Quốc 1120–1206
Đế quốc Mông Cổ 1206–1271
Nguyên 1271–1368
Bắc Nguyên 1368–1636
Thanh trị 1636/1691–1911
Thời hiện đại
Cách mạng Dân tộc 1911
Hãn quốc Bác Khắc Đa 1911–1924
Chiếm đóng 1919–1921
Cách mạng Nhân dân 1921
Cộng hòa Nhân dân 1924–1992
Cách mạng Dân chủ 1990
Mông Cổ hiện đại 1990–nay
Portal icon

Nguồn gốc của Mông Cổ[sửa | sửa mã nguồn]

Bằng chứng khảo cổ học cho thấy từ thời đại đồ đá, cách đây khoảng 10 vạn - 20 vạn năm, con người đã sinh sống ở miền Nam Gobi. Trong thiên niên kỷ thứ nhất trước công nguyên, những người sống ở Mông Cổ đã biết chế tác đồ đồng. Từ thời đại đồ sắt vào khoảng thế kỷ thứ ba trước công nguyên, các liên minh bộ lạc Mông Cổ đã bắt đầu đe dọa Trung Quốc. Nguồn gốc của những cư dân mới sau này được tìm thấy giữa thợ săn và các bộ lạc du mục ở Trung Á. Họ du cư trong 1 vùng đất rộng lớn hình vòng cung kéo dài ước chừng từ bán đảo Triều Tiên ở phía Đông, xuyên qua miền bắc Trung Hoa ngày nay Kazakhstan và đến tận dãy núi Pamirhồ Baican ở phía Tây. Trong suốt quá trình lịch sử, nơi đây thành vùng đất xáo động không ngừng từ sự nổi lên đông đảo và tràn xuống chinh phạt phía Đông Nam (đến Trung Hoa), phía Tây Nam (đến Transoxiana—nay là Uzbekistan, Iran, và Ấn Độ), phía tây (vượt qua Scythia đến châu Âu).

Người Hung Nô[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]