Mörön (thành phố)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mörön
Мөрөн
—  Sum  —
Mörön nhìn từ phía nam
Mörön nhìn từ phía nam
Mörön trên bản đồ Mông Cổ
Mörön
Mörön
Vị trí tại Mông Cổ
Tọa độ: 49°38′8″B 100°09′20″Đ / 49,63556°B 100,15556°Đ / 49.63556; 100.15556Tọa độ: 49°38′8″B 100°09′20″Đ / 49,63556°B 100,15556°Đ / 49.63556; 100.15556
Quốc gia Flag of Mongolia.svg Mông Cổ
Tỉnh Khövsgöl
Diện tích
 • Sum 397 mi2 (102,9 km2)
 • Đô thị 619 mi2 (16,04 km2)
Độ cao 5,610 ft (1.710 m)
Dân số (2007)
 • Sum 36.082
 • Mật độ 90,820/mi2 (350,65/km2)
Múi giờ UTC+8
Biển số xe ХӨ (_ thay đổi)

Mörön (tiếng Mông Cổ: Мөрөн, có nghĩa là. "sông"; cũng được viết là Murun, Moron) là thành phố tỉnh lị của tỉnh Khövsgöl ở miền bắc Mông Cổ. Trước năm 1933, Khatgal giữ vai trò là tỉnh lị.

Mörön có một bệnh viện, một bảo tàng, một nhà hát, một bưu điện, một số trường học và nhà trẻ, và có một khu chợ ngoài trời lớn nhất đất nước Mông Cổ. Đô thị có trạm điện của riêng mình. Ngoài ra, thành phố cũng được nối với hệ thống điện năng trung ương của Mông Cổ từ năm 2004.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Điểm định cư này xuất hiện cùng với Tu viện Möröngiin Khuree vào năm 1809/11 bên bờ sông Delgermörön. Bước vào đầu thế kỷ 20, tu viện được mở mang với số lạt ma lên đến 1300 người, tuy nhiên nó đã bị phá hủy vào năm 1937. Một tu viện nhỏ Danzadarjaa Khiid mới được xây dựng ở phía tây thành phố từ thập niên 1990.

Dân cư[sửa | sửa mã nguồn]

dân số Mörön [1][2][3][4][5][6][7]
1959 1969 1979 1989 1994 2000 2005 2007
9.000 11.200 16.500 21.300 27.230 28.147 35.872 36.082

Sân bay[sửa | sửa mã nguồn]

Sân bay Mörön (ICAO:ZMMN, IATA: MXV) có hai đường băng, trong đó một đường đã được trải nhựa và một được trải sỏi. Sân bay có các tuyến bay định kỳ đến và đi thủ đô Ulan Bator. Một số chuyến bay đến các tỉnh miền tây cũng dừng tại sân bay này.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Mörön có khí hậu bán khô hạn (Köppen BSk) với một mùa đông dài, khô và bằng giá còn mùa hè ngắn và ấm.

Dữ liệu khí hậu của Mörön
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 4.5 9.2 18.7 27.1 32.5 35.4 33.9 33.0 28.8 23.6 10.7 9.6 35,4
Trung bình cao °C (°F) −14.5 −9.3 0.8 9.9 18.2 22.9 23.4 21.9 16.7 7.6 −3.7 −12.1 6,8
Trung bình ngày, °C (°F) −22.7 −18.3 −8 1.4 9.7 15.2 16.2 14.4 7.9 −0.7 −11.4 −19.8 −1,3
Trung bình thấp, °C (°F) −28.8 −25.8 −15.9 −6.4 1.2 7.5 10.1 7.6 0.4 −8 −18 −25.6 −8,5
Thấp kỉ lục, °C (°F) −45.7 −44.3 −34.6 −22.3 −11.7 −5.8 1.4 −1.6 −12.7 −27.3 −37.9 −45.8 −45,8
Giáng thủy mm (inches) 1.3
(0.051)
1.0
(0.039)
0.8
(0.031)
7.0
(0.276)
15.3
(0.602)
42.6
(1.677)
59.6
(2.346)
54.1
(2.13)
17.5
(0.689)
5.3
(0.209)
1.9
(0.075)
1.4
(0.055)
207,8
(8,181)
Số ngày giáng thủy TB (≥ 1.0 mm) 0.5 0.5 0.5 1.4 2.9 6.8 10.2 8.0 3.7 1.3 0.3 0.4 36,5
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 168.4 199.0 252.6 250.0 294.5 291.5 274.3 274.1 249.0 224.9 168.1 154.5 2.800,9
Nguồn: NOAA[8]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ National Statistical Office
  2. ^ National Economy of the Mongolian People's Republic (1921 - 1981), Ulaanbaatar 1981
  3. ^ , GeoHive: Global Statistics
  4. ^ Population Statistics: historical demography
  5. ^ M. Nyamaa, Khövsgöl aimgiin lavlakh toli, Ulaanbaatar 2001,passim
  6. ^ Rural Poverty Reduction Programme: official site
  7. ^ Khövsgöl Aimag Statistical Yearbook 2007
  8. ^ “Muren Climate Normals 1961–1990” (bằng Tiếng Anh). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]