Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 2014

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 2014
Bản đồ tóm lược mùa bão
Lần đầu hình thành 10 tháng 1, 2014
Lần cuối cùng tan Chưa hết mùa
Bão mạnh nhất Genevieve – 915 hPa (mbar), 205 km/h (125 mph) (duy trì liên tục trong 10 phút)
Áp thấp nhiệt đới 19
Tổng số bão 13
Bão cuồng phong 6
Siêu bão cuồng phong 4 (không chính thức)
Số người chết 369
Thiệt hại $7.367 tỉ (USD 2014)
Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương
2012, 2013, 2014, 2015, 2016
Bài liên quan

Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 2014 là một sự kiện mà theo đó các xoáy thuận nhiệt đới hình thành ở vùng phía tây bắc của Thái Bình Dương. Mùa bão sẽ kéo dài trong suốt năm 2014 với phần lớn các cơn bão hình thành từ tháng 5 đến tháng 11. Bài viết này chỉ đề cập đến các cơn bão hình thành trong phạm vi của Thái Bình Dương ở Bắc Bán Cầu và từ kinh tuyến 100 đến 180 độ. Trong khu vực tây bắc Thái Bình Dương, có 2 cơ quan khí tượng hoạt động độc lập nhau, nên một cơn bão có thể có 2 tên gọi khác nhau. JMA sẽ đặt tên cho một cơn bão khi sức gió duy trì trong vòng 10 phút đạt ít nhất 65 km/h, (40 mph) bất kỳ nơi đây trong vùng đã đề cập trên. Trong Khi đó, PAGASA sẽ đặt tên cho một cơn bão khi nó hình thành từ một áp thấp nhiệt đới trong phạm vi giám sát của họ giữa 135°E và 115°E và giữa 5°N-25°N thậm chí JMA đã đặt tên cho nó. Các áp thấp nhiệt đới được JTWC theo dõi và đặt tên có kí tự "W" phía trước một con số.

Tóm tắt mùa bão[sửa | sửa mã nguồn]

Các cơn bão[sửa | sửa mã nguồn]

Bão Lingling (Agaton)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 14 tháng 1 – 21 tháng 1
Cường độ mạnh nhất 65 km/h (40 mph) (duy trì 10 phút)  1002 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 8 - bão nhiệt đới

Cấp bão (Nhật Bản): 35 hải lý / giờ - bão nhiệt đới.Áp suất: 1002 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 35 hải lý / giờ - bão nhiệt đới

Bão Kajiki (Basyang)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 29 tháng 1 – 1 tháng 2
Cường độ mạnh nhất 65 km/h (40 mph) (duy trì 10 phút)  1000 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 8 - bão nhiệt đới

Cấp bão (Nhật bản): 35 hải lý / giờ - bão nhiệt đới.Áp suất: 1000 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 35 hải lý / giờ - bão nhiệt đới

Bão Faxai[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Bão cuồng phong cấp 1 (SSHS)
Thời gian hoạt động 26 tháng 2 – 6 tháng 3
Cường độ mạnh nhất 120 km/h (75 mph) (duy trì 10 phút)  975 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 12 ~ cấp 13 - bão cuồng phong

Cấp bão (Nhật Bản): 65 hải lý / giờ - bão cuồng phong.Áp suất: 975 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 75 hải lý / giờ - bão cuồng phong cấp 1

Áp thấp nhiệt đới 04W (Caloy)[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới (JMA)
Áp thấp nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 18 tháng 3 – 24 tháng 3
Cường độ mạnh nhất 55 km/h (35 mph) (duy trì 10 phút)  1004 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 7 - áp thấp nhiệt đới

Cấp bão (Nhật Bản): 30 hải lý / giờ - áp thấp nhiệt đới.Áp suất: 1004 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 30 hải lý / giờ - áp thấp nhiệt đới

Bão Peipah (Domeng)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 2 tháng 4 – 8 tháng 4
Cường độ mạnh nhất 65 km/h (40 mph) (duy trì 10 phút)  998 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 8 - bão nhiệt đới

Cấp bão (Nhật Bản): 35 hải lý / giờ - bão nhiệt đới.Áp suất: 998 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 35 hải lý / giờ - bão nhiệt đới

Bão Tapah[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới dữ dội (JMA)
Bão cuồng phong cấp 1 (SSHS)
Thời gian hoạt động 27 tháng 4 – 2 tháng 5
Cường độ mạnh nhất 110 km/h (70 mph) (duy trì 10 phút)  980 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 12 - bão nhiệt đới dữ dội

Cấp bão (Nhật Bản): 60 hải lý / giờ - bão nhiệt đới dữ dội.Áp suất: 980 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 65 hải lý / giờ - bão cuồng phong cấp 1

Bão Mitag (Ester) (cận nhiệt đới)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới (JMA)
Bão cận nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 9 tháng 6 – 12 tháng 6
Cường độ mạnh nhất 75 km/h (45 mph) (duy trì 10 phút)  994 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 9 - bão nhiệt đới

Cấp bão (Nhật Bản): 40 hải lý / giờ - bão nhiệt đới.Áp suất: 980 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 40 hải lý / giờ - bão cận nhiệt đới

Bão Hagibis (bão số 1)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 13 tháng 6 – 18 tháng 6
Cường độ mạnh nhất 75 km/h (45 mph) (duy trì 10 phút)  994 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 9 - bão nhiệt đới

Cấp bão (Nhật Bản): 40 hải lý / giờ - bão nhiệt đới.Áp suất: 994 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 45 hải lý / giờ - bão nhiệt đới

Bão Neoguri (Florita)[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Bão Neoguri (2014)
Bão cuồng phong (JMA)
Siêu bão cuồng phong cấp 4 (SSHS)
Thời gian hoạt động 2 tháng 7 – 11 tháng 7
Cường độ mạnh nhất 175 km/h (110 mph) (duy trì 10 phút)  930 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 15 - bão cuồng phong

Cấp bão (Nhật Bản): bão cuồng phong

Cấp bão (Hoa Kỳ): siêu bão cấp 4

Bão Rammasun (Glenda) (bão số 2)[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Bão Rammasun (2014)
Bão cuồng phong (JMA)
Siêu bão cuồng phong cấp 4 (SSHS)
Thời gian hoạt động 10 tháng 7 – 20 tháng 7
Cường độ mạnh nhất 165 km/h (105 mph) (duy trì 10 phút)  940 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 14 - bão cuồng phong

Cấp bão (Nhật Bản): bão cuồng phong

Cấp bão (Hoa Kỳ): siêu bão cấp 4

Bão Matmo (Henry)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Bão cuồng phong cấp 2 (SSHS)
Thời gian hoạt động 16 tháng 7 – 25 tháng 7
Cường độ mạnh nhất 140 km/h (85 mph) (duy trì 10 phút)  960 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 13 - bão cuồng phong

Cấp bão (Nhật Bản): bão cuồng phong

Cấp bão (Hoa Kỳ): bão cuồng phong cấp 2

Bão Nakri (Inday)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới dữ dội (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động July 19 – August 4
Cường độ mạnh nhất 100 km/h (65 mph) (duy trì 10 phút)  980 mbar (hPa)

Bão Halong[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Siêu bão cuồng phong cấp 5 (SSHS)
Thời gian hoạt động July 28 – August 11
Cường độ mạnh nhất 195 km/h (120 mph) (duy trì 10 phút)  915 mbar (hPa)

Bão Genevieve[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Bão Genevieve (2014)
Bão cuồng phong (JMA)
Siêu bão cuồng phong cấp 5 (SSHS)
Thời gian hoạt động August 7 – August 14
Cường độ mạnh nhất 205 km/h (125 mph) (duy trì 10 phút)  915 mbar (hPa)

Tên gọi của bão[sửa | sửa mã nguồn]

Tên quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Các xoáy thuận nhiệt đới được đặt tên theo danh sách bên dưới do Trung tâm khí tượng khu vực chuyên biệt ở Tokyo, Nhật Bản, khi một xoáy thuận đạt đến độ mạnh của bão.[1] Các tên gọi do các thành viên của ESCAP/WMO Typhoon Committee đề xuất. Mỗi nước trong số 14 nước và vùng lãnh thổ thành viên đưa ra 10 tên gọi, được sử dụng theo thứ tự ABC, bằng tên tiếng Anh của quốc gia đó.[2] Sau đây là các tên gọi dự kiến sẽ đặt tên cho các cơn bão năm 2014.

  • Lingling (1401)
  • Kajiki (1402)
  • Faxai (1403)
  • Peipah (1404)
  • Tapah (1405)
  • Mitag (1406)
  • Hagibis (1407)
  • Neoguri (1408)
  • Rammasun (1409)
  • Matmo (1410)
  • Halong (1411)
  • Nakri (1412)
  • Fengshen (chưa sử dụng)
  • Kalmaegi (chưa sử dụng)
  • Fung-wong (chưa sử dụng)
  • Kammuri (chưa sử dụng)
  • Phanfone (chưa sử dụng)
  • Vongfong (chưa sử dụng)
  • Nuri (chưa sử dụng)
  • Sinlaku (chưa sử dụng)
  • Hagupit (chưa sử dụng)
  • Jangmi (chưa sử dụng)
  • Mekkhala (chưa sử dụng)
  • Higos (chưa sử dụng)
  • Bavi (chưa sử dụng)

Tên địa phương của Philippines[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan PAGASA sử dụng chương trình đặt tên riêng của mình cho cơn bão nhiệt đới trong khu vực theo dõi của họ. Pagasa đặt tên cho áp thấp nhiệt đới đã hình thành trong khu vực theo dõi của mình và bất kỳ cơn bão nhiệt đới có thể di chuyển vào khu vực theo dõi của họ. Nên danh sách các tên trong năm đó bị sử dụng hết, tên sẽ được lấy từ một danh sách phụ trợ, các bão đầu tiên được xuất bản mỗi năm trước khi mùa bão bắt đầu. Tên còn lập lại (chưa bị khai tử) từ danh sách này sẽ được sử dụng một lần nữa trong mùa bão năm 2018. Đây là danh sách tương tự được sử dụng trong mùa bão 2010, với ngoại lệ có JoseKanor thay thế tên JuanKatring tương ứng. Tên mà chưa được sử dụng hay sẽ sử dụng được đánh dấu màu xám (chưa sử dụng).

  • Agaton (1401)
  • Basyang (1402)
  • Caloy
  • Domeng (1404)
  • Ester (1406)
  • Florita (1408)
  • Glenda (1409)
  • Henry (1410)
  • Inday (chưa sử dụng)
  • Jose (chưa sử dụng)
  • Kanor (chưa sử dụng)
  • Luis (chưa sử dụng)
  • Mario (chưa sử dụng)
  • Neneng (chưa sử dụng)
  • Ompong (chưa sử dụng)
  • Paeng (chưa sử dụng)
  • Queenie (chưa sử dụng)
  • Ruby (chưa sử dụng)
  • Seniang (chưa sử dụng)
  • Tomas (chưa sử dụng)
  • Usman (chưa sử dụng)
  • Venus (chưa sử dụng)
  • Waldo (chưa sử dụng)
  • Yayang (chưa sử dụng)
  • Zeny (chưa sử dụng)

Danh sách phụ trợ

  • Agila (chưa sử dụng)
  • Bagwis (chưa sử dụng)
  • Chito (chưa sử dụng)
  • Diego (chưa sử dụng)
  • Elena (chưa sử dụng)
  • Felino (chưa sử dụng)
  • Gunding (chưa sử dụng)
  • Harriet (chưa sử dụng)
  • Indang (chưa sử dụng)
  • Jessa (chưa sử dụng)

Số hiệu cơn bão tại Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Ở Việt Nam một cơn bão được đặt số hiệu khi nó đi vào vùng thuộc phạm vi theo dõi của Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương Quốc gia được xác định trên biển Đông phía Tây kinh tuyến 120 độ kinh Đông và phía bắc vĩ tuyến 10 độ vĩ Bắc. Số hiệu của bão được đặt theo số thứ tự xuất hiện của nó trong năm ví dụ: Bão số 1, bão số 2,...

Dưới đây là các cơn bão đã được Trung tâm Dự báo Khí tượng Thuỷ văn Trung ương Quốc gia đặt số hiệu trong năm 2014:

  • Bão số 1 (Hagibis)
  • Bão số 2 (Rammasun)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Gary Padgett. “Monthly Tropical Cyclone summary December 1999”. Australian Severe Weather. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2008. 
  2. ^ “Tropical Cyclone names”. JMA. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2008. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]