Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 2013

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Mùa bão Thái Bình Dương 2013)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 2013
Bản đồ tóm lược mùa bão
Lần đầu hình thành 1 tháng 1, 2013
Lần cuối cùng tan 4 tháng 12, 2013
Bão mạnh nhất Haiyan – 895 hPa (mbar), 230 km/h (145 mph) (duy trì liên tục trong 10 phút)
Áp thấp nhiệt đới 52
Tổng số bão 31
Bão cuồng phong 13
Siêu bão cuồng phong 5 (không chính thức)
Số người chết 6675 người
Thiệt hại $21.5 tỉ (USD 2013)
Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương
2011, 2012, 2013, 2014, 2015

Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 2013 là một sự kiện mà theo đó các xoáy thuận nhiệt đới hình thành ở vùng phía tây bắc của Thái Bình Dương. Mùa bão sẽ kéo dài trong suốt năm 2013 với phần lớn các cơn bão hình thành từ tháng 5 đến tháng 11. Bài viết này chỉ đề cập đến các cơn bão hình thành trong phạm vi của Thái Bình Dương ở Bắc Bán Cầu và từ kinh tuyến 100 đến 180 độ. Trong khu vực tây bắc Thái Bình Dương, có 2 cơ quan khí tượng hoạt động độc lập nhau, nên một cơn bão có thể có 2 tên gọi khác nhau. JMA sẽ đặt tên cho một cơn bão khi sức gió duy trì trong vòng 10 phút đạt ít nhất 65 km/h, (40 mph) bất kỳ nơi đây trong vùng đã đề cập trên. Trong Khi đó, PAGASA sẽ đặt tên cho một cơn bão khi nó hình thành từ một áp thấp nhiệt đới trong phạm vi giám sát của họ giữa 135°Đ và 115°Đ và giữa 5°B-25°B thậm chí JMA đã đặt tên cho nó. Các áp thấp nhiệt đới được JTWC theo dõi và đặt tên có kí tự "W" phía trước một con số.

Tóm tắt mùa bão[sửa | sửa mã nguồn]

Bão Haiyan (2013) Bão Lekima (2013) Bão Nari (2013) Bão Wutip (2013) Bão số 8 năm 2013 Bão Usagi (2013) Bão Utor (2013) Bão Mangkhut (2013) Bão Soulik (2013) TD Bão Sonamu

Các cơn bão[sửa | sửa mã nguồn]

Bão Sonamu (Auring) (Bão số 1)[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Bão Sonamu (2013)
Bão nhiệt đới dữ dội (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 1 tháng 1 – 10 tháng 1
Cường độ mạnh nhất 95 km/h (60 mph) (duy trì 10 phút)  990 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 9 ~ cấp 10 - bão nhiệt đới dữ dội.

Cấp bão (Nhật bản): 50 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới dữ dội. Áp suất:990 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 45 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới.

Áp thấp nhiệt đới (Bising)[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới (JMA)
Thời gian hoạt động 6 tháng 1 – 13 tháng 1
Cường độ mạnh nhất 55 km/h (35 mph) (duy trì 10 phút)  1002 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 6 ~ cấp 7 - áp thấp nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật bản): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. Áp suất:1002 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): không cảnh báo.

Bão Shanshan (Crising)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới (JMA)
Áp thấp nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 18 tháng 2 – 23 tháng 2
Cường độ mạnh nhất 65 km/h (40 mph) (duy trì 10 phút)  1002 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 7 - áp thấp nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật bản): 35 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới. Áp suất:1002 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới.

Bão Yagi (Dante)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 6 tháng 6 – 12 tháng 6
Cường độ mạnh nhất 85 km/h (50 mph) (duy trì 10 phút)  990 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 9 - bão nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật bản): 45 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới. Áp suất:990 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 55 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới.

Bão Leepi (Emong)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 16 tháng 6 – 21 tháng 6
Cường độ mạnh nhất 75 km/h (45 mph) (duy trì 10 phút)  994 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 8 ~ cấp 9 - bão nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật bản): 40 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới. Áp suất:994 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 35 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới.

Bão Bebinca (Fabian) (Bão số 2)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 19 tháng 6 – 24 tháng 6
Cường độ mạnh nhất 75 km/h (45 mph) (duy trì 10 phút)  990 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 8 - bão nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật bản): 40 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới. Áp suất:990 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 35 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới.

Bão Rumbia (Gorio) (Bão số 3)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới dữ dội (JMA)
Bão cuồng phong cấp 1 (SSHS)
Thời gian hoạt động 27 tháng 6 – 2 tháng 7
Cường độ mạnh nhất 95 km/h (60 mph) (duy trì 10 phút)  985 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 10 - bão nhiệt đới dữ dội.

Cấp bão (Nhật bản): 50 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới dữ dội. Áp suất:985 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 65 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong cấp 1.

Bão Soulik (Huaning)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Bão cuồng phong cấp 4 (SSHS)
Thời gian hoạt động 7 tháng 7 – 14 tháng 7
Cường độ mạnh nhất 185 km/h (115 mph) (duy trì 10 phút)  925 mbar (hPa)
Bài chi tiết: Bão Soulik (2013)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 15 ~ cấp 16 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật bản): 100 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:925 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 125 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong cấp 4.

Bão Cimaron (Isang) (Bão số 4)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 15 tháng 7 – 18 tháng 7
Cường độ mạnh nhất 75 km/h (45 mph) (duy trì 10 phút)  1000 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 8 - bão nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật bản): 40 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới. Áp suất:1000 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 40 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới.

Bão Jebi (Jolina) (Bão số 5)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới dữ dội (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 26 tháng 7 – 3 tháng 8
Cường độ mạnh nhất 95 km/h (60 mph) (duy trì 10 phút)  985 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 10 ~ cấp 11 - bão nhiệt đới dữ dội.

Cấp bão (Nhật bản): 55 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới dữ dội. Áp suất:985 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 60 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới.

Bão Mangkhut (Kiko) (Bão số 6)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 5 tháng 8 – 8 tháng 8
Cường độ mạnh nhất 75 km/h (45 mph) (duy trì 10 phút)  992 mbar (hPa)
Bài chi tiết: Bão Mangkhut (2013)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 8 - bão nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật Bản): 40 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới. Áp suất:992 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 40 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới.

Bão Utor (Labuyo) (Bão số 7)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Siêu bão cuồng phong cấp 4 (SSHS)
Thời gian hoạt động 8 tháng 8 – 18 tháng 8
Cường độ mạnh nhất 195 km/h (120 mph) (duy trì 10 phút)  925 mbar (hPa)
Bài chi tiết: Bão Utor (2013)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 17 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật bản): 105 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:925 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 130 hải lý / 1 giờ - siêu bão cấp 4.

Bão Trami (Maring)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới dữ dội (JMA)
Bão cuồng phong cấp 1 (SSHS)
Thời gian hoạt động August 16 – August 24
Cường độ mạnh nhất 110 km/h (70 mph) (duy trì 10 phút)  965 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 12 ~ cấp 13 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật bản): 60 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới dữ dội. Áp suất:965 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 75 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong cấp 1.

Áp thấp nhiệt đới 13W[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới (JMA)
Áp thấp nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 16 tháng 8 – 18 tháng 8
Cường độ mạnh nhất 55 km/h (35 mph) (duy trì 10 phút)  996 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 6 ~ cấp 7 - áp thấp nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật bản): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. Áp suất:996 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 25 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới.

Bão Pewa[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới dữ dội (JMA)
Bão cuồng phong cấp 1 (SSHS)
Thời gian hoạt động 18 tháng 8 (di chuyển vào khu vực) – 26 tháng 8
Cường độ mạnh nhất 100 km/h (65 mph) (duy trì 10 phút)  990 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 10 ~ cấp 11 - bão nhiệt đới dữ dội.

Cấp bão (Nhật bản): 55 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới dữ dội. Áp suất:990 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 65 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong cấp 1.

Bão Unala[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới (JMA)
Áp thấp nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 19 tháng 8 (di chuyển vào khu vực) – 19 tháng 8
Cường độ mạnh nhất 65 km/h (40 mph) (duy trì 10 phút)  1000 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 8 - bão nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật bản): 35 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới. Áp suất:1004 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới.

Áp thấp nhiệt đới 03C[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới (JMA)
Áp thấp nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 20 tháng 8(di chuyển vào khu vực) – 20 tháng 8
Cường độ mạnh nhất 45 km/h (30 mph) (duy trì 10 phút)  1008 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 6 - áp thấp nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật bản): 25 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. Áp suất:1008 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 25 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới.

Bão Kong-rey (Nando)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới dữ dội (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động August 25 – August 30
Cường độ mạnh nhất 100 km/h (65 mph) (duy trì 10 phút)  980 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 10 ~ cấp 11 - bão nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật bản): 55 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới dữ dội. Áp suất:980 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 55 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới.

Bão Yutu[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới (JMA)
Không rõ cường độ xoáy thuận nhiệt đới
Thời gian hoạt động 29 tháng 8 – 5 tháng 9
Cường độ mạnh nhất 65 km/h (40 mph) (duy trì 10 phút)  1002 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 8 - bão nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật bản): 35 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới. Áp suất:990 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): không cảnh báo (tuy sức gió đạt trên 25 hải lý / 1 giờ nhưng vì là lốc xoáy cận nhiệt đới).

Bão Toraji[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới dữ dội (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 31 tháng 8 – 4 tháng 9
Cường độ mạnh nhất 95 km/h (60 mph) (duy trì 10 phút)  985 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 10 - bão nhiệt đới dữ dội.

Cấp bão (Nhật bản): 50 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới dữ dội. Áp suất:985 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 50 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới.

Bão Man-yi[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 11 tháng 9 – 16 tháng 9
Cường độ mạnh nhất 120 km/h (75 mph) (duy trì 10 phút)  960 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 12 ~ cấp 13 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật bản): 65 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:960 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 60 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới.

Bão Usagi (Odette) (Bão số 9)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Siêu bão cuồng phong cấp 4 (SSHS)
Thời gian hoạt động 16 tháng 9 – 24 tháng 9
Cường độ mạnh nhất 205 km/h (125 mph) (duy trì 10 phút)  910 mbar (hPa)
Bài chi tiết: Bão Usagi (2013)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 17 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật bản): 110 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:910 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 140 hải lý / 1 giờ - siêu bão cấp 5.

Áp thấp nhiệt đới 18W (Bão số 8)[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Bão số 8 năm 2013
Áp thấp nhiệt đới (JMA)
Áp thấp nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 16 tháng 9 – 21 tháng 9
Cường độ mạnh nhất 55 km/h (35 mph) (duy trì 10 phút)  996 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 8 - bão nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật bản): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. Áp suất:996 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới.

Bão Pabuk[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới dữ dội (JMA)
Bão cuồng phong cấp 2 (SSHS)
Thời gian hoạt động 19 tháng 9 – 27 tháng 9
Cường độ mạnh nhất 110 km/h (70 mph) (duy trì 10 phút)  965 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 12 - bão nhiệt đới dữ dội.

Cấp bão (Nhật bản): 60 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới dữ dội. Áp suất:970 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 90 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong cấp 2.

Bão Wutip (Paolo) (Bão số 10)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Bão cuồng phong cấp 2 (SSHS)
Thời gian hoạt động 25 tháng 9 – 1 tháng 10
Cường độ mạnh nhất 120 km/h (75 mph) (duy trì 10 phút)  965 mbar (hPa)
Bài chi tiết: Bão Wutip (2013)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 13 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật bản): 70 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:966 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 90 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong cấp 2.

Bão Sepat[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 29 tháng 9 – 2 tháng 10
Cường độ mạnh nhất 75 km/h (45 mph) (duy trì 10 phút)  992 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 8 - bão nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật bản): 40 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới. Áp suất:992 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 35 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới.

Bão Fitow (Quedan)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Bão cuồng phong cấp 2 (SSHS)
Thời gian hoạt động 29 tháng 9 – 7 tháng 10
Cường độ mạnh nhất 140 km/h (85 mph) (duy trì 10 phút)  960 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 13 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật bản): 75 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:964 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 90 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong cấp 2.

Bão Danas (Ramil)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Bão cuồng phong cấp 4 (SSHS)
Thời gian hoạt động 1 tháng 10 – 9 tháng 10
Cường độ mạnh nhất 165 km/h (105 mph) (duy trì 10 phút)  935 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 15 ~ cấp 16 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật bản): 100 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:935 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 125 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong cấp 4.

Áp thấp nhiệt đới Phailin[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới (JMA)
Thời gian hoạt động 4 tháng 10 – 7 tháng 10 (vào khu vực Bắc Ấn Độ Dương)
Cường độ mạnh nhất 55 km/h (35 mph) (duy trì 10 phút)  1004 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 6 - áp thấp nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật bản): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. Áp suất:1004 mbar (hPa) [(110 hải lý / 1 giờ - bão xoáy rất cuồng nộ) theo cấp bão (IMD - Cục Khí tượng Ấn Độ). Áp suất:940 mbar (hPa)].

Cấp bão (Hoa Kỳ): <20 hải lý / 1 giờ - vùng đối lưu nhiệt đới mức thấp.[(140 hải lý / 1 giờ - siêu bão xoáy cấp 5) tại Bắc Ấn Độ Dương].

Bão Nari (Santi) (Bão số 11)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Bão cuồng phong cấp 3 (SSHS)
Thời gian hoạt động 8 tháng 10 – 16 tháng 10
Cường độ mạnh nhất 140 km/h (85 mph) (duy trì 10 phút)  965 mbar (hPa)
Bài chi tiết: Bão Nari (2013)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 13 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật bản): 75 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:963 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 105 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong cấp 3.

Bão Wipha (Tino)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Bão cuồng phong cấp 4 (SSHS)
Thời gian hoạt động 9 tháng 10 – 16 tháng 10
Cường độ mạnh nhất 165 km/h (105 mph) (duy trì 10 phút)  930 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 14 ~ cấp 15 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật bản): 90 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:930 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 115 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong cấp 4.

Bão Francisco (Urduja)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Siêu bão cuồng phong cấp 5 (SSHS)
Thời gian hoạt động 15 tháng 10 – 26 tháng 10
Cường độ mạnh nhất 195 km/h (120 mph) (duy trì 10 phút)  920 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 16 ~ cấp 17 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật bản): 105 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:920 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 140 hải lý / 1 giờ - Siêu bão cấp 5.

Áp thấp nhiệt đới 27W[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới (JMA)
Áp thấp nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 17 tháng 10 – 22 tháng 10
Cường độ mạnh nhất 55 km/h (35 mph) (duy trì 10 phút)  1002 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 6 ~ cấp 7 - áp thấp nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật bản): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. Áp suất:1002 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 25 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới.

Bão Lekima[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Bão Lekima (2013)
Bão cuồng phong (JMA)
Siêu bão cuồng phong cấp 5 (SSHS)
Thời gian hoạt động 19 tháng 10 – 26 tháng 10
Cường độ mạnh nhất 215 km/h (130 mph) (duy trì 10 phút)  905 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): trên cấp 17 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật bản): 115 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:905 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 145 hải lý / 1 giờ - siêu bão cấp 5.

Bão Krosa (Vinta) (Bão số 12)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Bão cuồng phong cấp 3 (SSHS)
Thời gian hoạt động 27 tháng 10 – 5 tháng 11
Cường độ mạnh nhất 150 km/h (90 mph) (duy trì 10 phút)  970 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 13 ~ cấp 14 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật bản): 80 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:970 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 100 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong cấp 3.

Áp thấp nhiệt đới 30W (Wilma) (Bão số 13)[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 1 tháng 11 – 8 tháng 11 (vào Khu vực Bắc Ấn Độ Dương)
Cường độ mạnh nhất <55 km/h (35 mph) (duy trì 10 phút)  1006 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 8 - bão nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật bản): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. Áp suất:1006 mbar (hPa). [(25 hải lý / 1 giờ - áp thấp) theo cấp bão (IMD - Cục Khí tượng Ấn Độ). Áp suất:1003 mbar (hPa)].

Cấp bão (Hoa Kỳ): 35 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới.

*Áp thấp nhiệt đới này được công nhận là vùng áp suất thấp có đường đi dài nhất thế giới năm 2013.

Bão Haiyan (Yolanda) (Bão số 14)[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Bão Haiyan (2013)
Bão cuồng phong (JMA)
Siêu bão cuồng phong cấp 5 (SSHS)
Thời gian hoạt động 3 tháng 11 – 11 tháng 11
Cường độ mạnh nhất 230 km/h (145 mph) (duy trì 10 phút)  895 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): trên cấp 17 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật bản): 125 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:895 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 170 hải lý / 1 giờ - Siêu bão cấp 5.

*Cơn bão này được công nhận là cơn bão mạnh nhất thế giới năm 2013.

Bão Podul (Zoraida) (Bão số 15)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới (JMA)
Áp thấp nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 9 tháng 11 – 15 tháng 11
Cường độ mạnh nhất 65 km/h (40 mph) (duy trì 10 phút)  1000 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 8 - bão nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật bản): 35 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới. Áp suất:1000 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới.

Áp thấp nhiệt đới Lehar[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới (JMA)
Thời gian hoạt động 19 tháng 11 – 22 tháng 11 (vào Khu vực Bắc Ấn Độ Dương)
Cường độ mạnh nhất <55 km/h (35 mph) (duy trì 10 phút)  1004 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): dưới cấp 6 - vùng áp thấp.

Cấp bão (Nhật bản): 25 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. Áp suất:1004 mbar (hPa) [(75 hải lý / 1 giờ - bão xoáy rất cuồng nộ) theo cấp bão (IMD - Cục Khí tượng Ấn Độ). Áp suất:982 mbar (hPa)].

Cấp bão (Hoa Kỳ): <20 hải lý / 1 giờ - vùng đối lưu nhiệt đới mức trung bình.[(75 hải lý / 1 giờ - bão xoáy nhiệt đới dữ dội cấp 1) tại Bắc Ấn Độ Dương].

Áp thấp nhiệt đới 33W[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới (JMA)
Áp thấp nhiệt đới (SSHS)
Thời gian hoạt động 3 tháng 12 – 4 tháng 12
Cường độ mạnh nhất <55 km/h (35 mph) (duy trì 10 phút)  1006 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 6 - áp thấp nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật bản): 25 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. Áp suất:1006 mbar (hPa)

Cấp bão (Hoa Kỳ): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới.

Tên gọi của bão[sửa | sửa mã nguồn]

Tên quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Các xoáy thuận nhiệt đới được đặt tên theo danh sách bên dưới do Trung tâm khí tượng khu vực chuyên biệtTokyo, Nhật Bản, khi một xoáy thuận đạt đến độ mạnh của bão.[1] Các tên gọi do các thành viên của ESCAP/WMO Typhoon Committee đề xuất. Mỗi nước trong số 14 nước và vùng lãnh thổ thành viên đưa ra 10 tên gọi, được sử dụng theo thứ tự ABC, bằng tên tiếng Anh của quốc gia đó.[2] Sau đây là các tên gọi đã đặt cho các cơn bão năm 2013.

  • Sonamu (1301)
  • Shanshan (1302)
  • Yagi (1303)
  • Leepi (1304)
  • Bebinca (1305)
  • Rumbia (1306)
  • Soulik (1307)
  • Cimaron (1308)
  • Jebi (1309)
  • Mangkhut (1310)
  • Utor (1311)
  • Trami (1312)
  • Kong-rey (1315)
  • Yutu (1316)
  • Toraji (1317)
  • Man-yi (1318)
  • Usagi (1319)
  • Pabuk (1320)
  • Wutip (1321)
  • Sepat (1322)
  • Fitow (1323)
  • Danas (1324)
  • Nari (1325)
  • Wipha (1326)
  • Francisco (1327)
  • Lekima (1328)
  • Krosa (1329)
  • Haiyan (1330)
  • Podul (1331)

Số hiệu cơn bão tại Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Ở Việt Nam một cơn bão được đặt số hiệu khi nó đi vào vùng thuộc phạm vi theo dõi của Trung tâm Dự báo Khí tượng Thuỷ văn Trung ương Quốc Gia được xác định trên biển Đông phía Tây kinh tuyến 120 độ kinh Đông và phía bắc vĩ tuyến 10 độ vĩ Bắc. Số hiệu của bão được đặt theo số thứ tự xuất hiện của nó trong năm ví dụ: Bão số 1, bão số 2,...

Dưới đây là các cơn bão đã được Trung tâm Dự báo Khí tượng Thuỷ văn Trung ương Quốc Gia Việt Nam đặt số hiệu trong năm 2013:

  • Bão số 1 (Sonamu)
  • Bão số 2 (Bebinca)
  • Bão số 3 (Rumbia)
  • Bão số 4 (Cimaron)
  • Bão số 5 (Jebi)
  • Bão số 6 (Mangkhut)
  • Bão số 7 (Usagi)
  • Bão số 8 (Áp thấp nhiệt đới 18W)
  • Bão số 9 (Utor)
  • Bão số 10 (Wutip)
  • Bão số 11 (Nari)
  • Bão số 12 (Krosa)
  • Bão số 13 (Áp thấp nhiệt đới Wilma)
  • Bão số 14 (Haiyan)
  • Bão số 15 (Podul)

Tên địa phương của Philippine[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan Pagasa sử dụng chương trình đặt tên riêng của mình cho cơn bão nhiệt đới trong khu vực theo dõi của họ. Pagasa đặt tên cho áp thấp nhiệt đới đã hình thành trong khu vực theo dõi của mình và bất kỳ cơn bão nhiệt đới có thể di chuyển vào khu vực theo dõi của họ. Nên danh sách các tên trong năm đó bị sử dụng hết, tên sẽ được lấy từ một danh sách phụ trợ, các bão đầu tiên được xuất bản mỗi năm trước khi mùa bão bắt đầu. Tên còn lập lại (chưa bị khai tử) từ danh sách này sẽ được sử dụng một lần nữa trong mùa bão năm 2017. Đây là danh sách tương tự được sử dụng trong mùa bão 2009, với ngoại lệ có Fabian, OdettePaolo thay thế các tên Feria, OndoyPepeng tương ứng. Tên mà chưa được sử dụng hay sẽ sử dụng được đánh dấu màu xám (chưa sử dụng). Tên Fabian, Odette và Paolo là lần đầu tiên được sử dụng trong năm nay.

  • Auring (1301)
  • Bising
  • Crising (1302)
  • Dante (1303)
  • Emong (1304)
  • Fabian (1305)
  • Gorio (1306)
  • Huaning (1307)
  • Isang (1308)
  • Jolina (1309)
  • Kiko (1310)
  • Labuyo (1311)
  • Maring (1312)
  • Nando (1315)
  • Odette (1319)
  • Paolo (1321)
  • Quedan (1323)
  • Ramil (1324)
  • Santi (1325)
  • Tino (1326)
  • Urduja (1327)
  • Vinta (1329)
  • Wilma (30W)
  • Yolanda (1330)
  • Zoraida (1331)

Danh sách phụ trợ

  • Alamid (chưa sử dụng)
  • Bruno (chưa sử dụng)
  • Conching (chưa sử dụng)
  • Dolor (chưa sử dụng)
  • Ernie (chưa sử dụng)
  • Florante (chưa sử dụng)
  • Gerardo (chưa sử dụng)
  • Hernan (chưa sử dụng)
  • Isko (chưa sử dụng)
  • Jerome (chưa sử dụng)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Gary Padgett. “Monthly Tropical Cyclone summary December 1999”. Australian Severe Weather. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2008. 
  2. ^ “Tropical Cyclone names”. JMA. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2008. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]