Mơ châu Âu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Prunus armeniaca
Apricots.jpg
Quả chín
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Rosales
Họ (familia) Rosaceae
Chi (genus) Prunus
Phân chi (subgenus) Prunus
Đoạn (section) Armeniaca
Loài (species) P. armeniaca
Danh pháp hai phần
Prunus armeniaca
L.
Danh pháp đồng nghĩa[1]

Mơ châu Âu, mơ tây, mơ hạnh hay hạnh (tên khoa học Prunus armeniaca L., do được trồng phổ biến ở Armenia cổ đại) là một loài thực vật thuộc chi Prunus. Tên gọi của loài thực vật này trong tiếng Anh là apricot, tiếng Pháp: abricotier, trong Hán văn là 杏 hoặc 杏子 (pinyin tiếng Trung: xìngzi, tiếng Nhật: アンズ anzu, Hán-Việt: hạnh tử). Từ apricot trong tiếng Anh và abricotier trong tiếng Pháp thường được dịch sang tiếng Việt là mơ. Tuy nhiên, mơ ở Việt Nam hay mơ ta là loài thực vật khác, có tên khoa học là Prunus mume Siebold & Zucc., tên thông dụng trong tiếng Anh là Japanese apricot, Chinese plum hoặc Ume. Hai loài P. mume (mơ ta) và P. armeniaca (mơ tây) có họ hàng gần với nhau, hình dáng quả và lá của chúng cũng rất giống nhau, tuy nhiên có thể phân biệt qua đặc điểm hoa, thành phần dinh dưỡng của quả, hạt, công dụng sử dụng trong ngành thực phẩm và y học và một số đặc điểm đặc trưng khác. Để tránh sự nhầm lẫn với mơ ta (Prunus mume) hoặc hạnh đào (Prunus dulcis), trong bài này sẽ sử dụng tên gọi " mơ châu Âu" làm tên gọi chính.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa hạnh (Apricot blossom) ở Kashmir
Quả mơ châu Âu bổ đôi

Mơ châu Âu là một loại cây gỗ nhỏ, cao khoảng 8-12 mét (26–39 ft), với đường kính thân cây có thể lên đến 40 cm (16 inch). Các lá cây hình trứng, dài khoảng 5–9 cm (2,0-3,5 inch) và rộng 4–8 cm (1,6-3,1 inch), đầu nhọn và mép có răng cưa mịn. Hoa thường có đường kính 2-4,5 cm (0,8-1,8 inch) với năm cánh hoa màu trắng hoặc trắng phớt hồng, hoa mọc đơn lẻ hoặc từng đôi vào đầu mùa xuân trước khi trổ lá. Quả là một quả hạch tương tự như một quả đào nhỏ, đặc biệt rất giống quả mơ ta nhưng thường lớn hơn với đường kính 1,5-2,5 cm (0,6-1,0 inch) (có thể lớn hơn trong một số giống hiện đại), có màu sắc từ màu vàng đến màu da cam và thường có màu đỏ ở phía bên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Bề mặt của quả nhẵn hoặc có lông mịn, Thịt quả mơ châu Âu thường có hương vị chua ngọt. Hạt rất dễ được tách rời khỏi thịt quả (đây là một trong những đặc điểm để phân biệt quả của mơ châu Âu và mơ ta (mơ Nhật Bản).

Trồng và sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Mơ châu Âu đang được phơi khô ở Thổ Nhĩ Kỳ
Mơ châu Âu, tươi
Giá trị dinh dưỡng 100 g (3,5 oz)
Năng lượng 201 kJ (48 kcal)
Cacbohydrat 11 g
Đường 9 g
Chất xơ thực phẩm 2 g
Chất béo 0.4 g
Protein 1.4 g
Vitamin A quy đổi t.đương 96 μg (11%)
- beta-caroten 1094 μg (10%)
Vitamin C 10 mg (17%)
Sắt 0.4 mg (3%)
Tỷ lệ phần trăm theo lượng hấp thụ hàng ngày của người lớn.
Nguồn: Cơ sở dữ liệu USDA
Mơ, khô
Giá trị dinh dưỡng 100 g (3,5 oz)
Năng lượng 1.009 kJ (241 kcal)
Cacbohydrat 63 g
Đường 53 g
Chất xơ thực phẩm 7 g
Chất béo 0.5 g
Protein 3.4 g
Vitamin A quy đổi t.đương 180 μg (20%)
- beta-caroten 2163 μg (20%)
Vitamin C 1 mg (2%)
Sắt 2.7 mg (22%)
Tỷ lệ phần trăm theo lượng hấp thụ hàng ngày của người lớn.
Nguồn: Cơ sở dữ liệu USDA

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Apricot output năm 2005
Mười nước sản xuất hàng đầu—năm 2005
(1.000 tấn)
 Thổ Nhĩ Kỳ 390
 Iran 285
Flag of Italy.svg Ý 232
 Pakistan 220
Flag of Greece.svg Hy Lạp 196
 Pháp 181
 Algérie 145
 Tây Ban Nha 136
 Nhật Bản 123
Flag of Morocco.svg Maroc 103
 Syria 101
Toàn thế giới 1916
Nguồn:[2]


Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ John H. Wiersema. “USDA Germplasm Resources Information Network (GRIN)”. Ars-grin.gov. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2012. 
  2. ^ FAO

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]