Mật nghị Hồng y

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nhà nguyện Sistine, địa điểm tổ chức Mật nghị Hồng y kể từ năm 1492.

Mật nghị hồng y (hay còn gọi Cơ mật viện bầu Giáo hoàng) là một cuộc họp kín của Hồng y đoàn để bầu ra vị Giám mục của giáo phận Rôma, người sẽ trở thành giáo hoàng của Giáo hội Công giáo thay cho vị Giáo hoàng trước đó vừa qua đời hoặc từ chức. Giáo hội Công giáo xem vị Giáo hoàng là người kế vị thánh Phêrô để đứng đầu Giáo hội Công giáo tại trần gian.[1] Mật nghị này là phương thức để chọn Giáo hoàng trong suốt gần nửa thời gian tồn tại của giáo hội, giờ đây trở thành phương thức cổ xưa nhất còn đang được thi hành để chọn người đứng đầu một tổ chức.[2]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo hoàng Grêgôriô X đã thiết lập "mật nghị Hồng y" (Conclave). Từ này theo nghĩa La tinh là Cumclave, nghĩa là " với chìa khóa". Qua đó muốn nhấn mạnh đến việc giữ bí mất về tất cả những diễn tiến xảy ra kể từ khi Hồng y được thông báo về cái chết hoặc thoái vị của Giáo hoàng, cho tới khi bầu chọn được Giáo hoàng mới[3].

Lịch sử của những cuộc can thiệp chính trị vào việc bầu chọn này và hậu quả của những lần thiếu vắng Giáo hoàng trong một thời gian dài, nhất là những sự cố trong cuộc Bầu giáo hoàng 1268-1271, đã khiến Công đồng Lyons thứ hai ra quyết định vào năm 1274 rằng các cử tri phải giữ ở một nơi tách biệt, và không được phép rời khỏi nơi đó cho đến khi một vị Giám mục Roma mới được bầu ra. Mật nghị giờ đây được tổ chức tại nhà nguyện Sistine trong Lâu đài Vatican.[4]

Trong những thế kỷ đầu tiên của Giáo hội Công giáo, vị Giám mục Rome (giống như các Giám mục khác) được chọn qua một cuộc họp của giáo sĩ và dân chúng Roma.[5] Thành phần của cử tri được xác định một cách rõ ràng hơn, khi vào năm 1059, một Hồng y đoàn được chỉ định là cơ cấu bầu cử duy nhất. Từ đó, những chi tiết khác của quá trình bầu cử dần dần được xác lập.

Các thức tiến hành[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1179 Hồng y đoàn là tổ chức cao nhất trong giáo họi được thành lập để bầu chọn Giáo hoàng. Lúc đầu Hồng y đoàn được giới hạn con số là 24 vị. Sau đó Giáo hoàng Phaolô IV nâng số Hồng y lên 70 vị[6].

Năm 1958, Giáo hoàng Gioan XXIII tăng số Hồng y lên 75 vị[3].

Năm 1970, Giáo hoàng Phaolô VI giới hạn số cử tri trong số các hồng y dưới 80 tuổi. Giáo hoàng có thể thay đổi tiến trình bầu cử để lựa chọn người thay thế mình; và quy trình hiện nay (cho đến năm 2006) được xác định bởi Giáo hoàng Gioan Phaolô II trong tông huấn Universi Dominici Gregis[7]

Năm 1973, Giáo hoàng Phaolô VI đã nâng số Hồng y lên 120 vị[3].

Ngày 01 tháng 10 năm 1975, Giáo hoàng Phaolô VI đã ban sắc lệnh về bầu cử Giáo hoàng "Romano Pontifici Eligendo"[3].

Ngày 11 tháng 6 năm 2007 tông huấn Universi Dominici Gregis được bổ sung bởi motu proprio của Giáo hoàng Benedict XVI [8][9] Cần phải có một đa số chấp thuận hai-phần-ba để bầu một vị Giáo hoàng mới.

Ngày 22 tháng 02 năm 1996, Giáo hoàng Gioan Phaolô II cho phép con số Hồng y có thể lên tới 180 vị, nhưng chỉ các Hồng y dưới 80 tuổi mới được tham gia Mật nghị Hồng Y để bầu Giáo hoàng và số Hồng Y này sẽ không vượt quá 120 vị[3].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Apostolic Constitution (1996). Universi Dominici Gregis.
  • Apostolic Constitution, Vacante Sede Apostolica, (25 December 1904): Pii X Pontificis Maximi Acta, III (1908) 239-288.
  • Apostolic Constitution, Vacantis Apostolicae Sedis, (8 December 1945): Acta Apostolica Sedis 38 (4 February 1946), 65-99.
  • Baumgartner, Frederic J. 2003. Behind Locked Doors: A History of the Papal Elections. Palgrave Macmillan. ISBN 0-312-29463-8.
  • Errata Baumgartner, Frederic J. 2003. Behind Locked Doors: A History of the Papal Elections [1]
  • Benedict XVI (2007). Motu Proprio De aliquibus mutationibus in normis de electione Romani Pontificis.
  • Burkle-Young, Francis A. (1999). Passing the Keys: Modern Cardinals, Conclaves, and the Election of the Next Pope. Madison Books: Lanham, Maryland.
  • Colomer, Josep M. and Iain McLean (1998). Electing Popes. Approval Balloting with Qualified-Majority Rule, Journal of Interdisciplinary History, 29, 1, 1998: 1- 22. Also in: Robert Rotberg ed. Politics and Political Change. Boston: MIT Press, 2001: 47- 68.
  • "Conclave". (1911). Encyclopædia Britannica, 11th ed. London: Cambridge University Press.
  • "Electing the Pope: The Conclave." Catholic Almanac (2002).
  • National Geographic. (2004). "Inside the Vatican."
  • Reese, T. J. (1996). "Revolution in Papal Elections." America. (Volume 174, issue 12, p. 4)
  • ReligionFacts.com: How the Pope is Elected.
  • Scottish Catholic Media Office: Election of a Pope.
  • Von Pastor, Ludwig. History of the Papacy, Conclaves in the 16th century; Reforms of Pope Gregory XV, papal bulls: Aeterni Patris (1621) and Decet Romanum Pontificem (1622).
  • Wintle, W. J. (1903). "How the Pope is Elected." The London Magazine, June, 1903.
  • Classic Encyclopedia on line, from 1911 edition of Encyclopædia Britannica
  • Creating the Rules of the Modern Papal Election Frederic J Baumgartner, Professor of History, Virginia Polytechnic Institute and State University; Election Law Journal, Volume 5, Number 1, 2006, pages 57–73, copyright: Mary Ann Liebert, Inc.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Dowling, A. (1913). "Conclave". Catholic Encyclopedia. New York: Robert Appleton Company.
  2. ^ Baumgartner, Frederick J. 2006 November 1. "Creating the Rules of the Modern Papal Election." Election Law Journal. 3: 57-73.
  3. ^ a ă â b c Báo Công Giáo & Dân Tộc số 1897 xuất bản ngày 08 tháng 03 năm 2013, trang 37.
  4. ^ Goyau, Georges Second Council of Lyons (1274)
  5. ^ Baumgartner, Frederic J. (2003) Behind Locked Doors: A History of the Papal Elections, p.4; New York: Palgrave MacMillan
  6. ^ Tượng trưng cho 70 trưởng lão dân Do Thái thời cựu ước
  7. ^ Universi Dominici Gregis on the vacancy of the apostolic see and the election of the roman pontiff
  8. ^ Motu Proprio De aliquibus mutationibus in normis de electione Romani Pontificis.
  9. ^ BBC News "Pope alters voting for successor."

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Italian documentary on YouTube (English subtitled)