Mặt nạ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mặt nạ Papierkrattler tại diễu hành Lễ hội Carnival Narrensprung năm 2005, Ravensburg, Đức

Mặt nạ là một vật thể thường được phủ hay đeo lên mặt người dùng để bảo vệ, ngụy trang, trình diễn hay giải trí. Mặt nạ dùng vào thời cổ đại cho các mục đích lễ nghi lẫn thực dụng.[1]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Việc dùng mặt nạ trong các nghi lễ hay buổi tưởng niệm là thói quen rất cổ xưa của con người[2] mặc dù mặt nạ có thể được dùng để bảo vệ khuôn mặt trong các cuộc săn bắn, trận đấu thể thao, trong các buổi tiệc hay trận chiến hay đơn giản là dùng để trang trí.[3]

Một số mặt nạ nghi lễ hay trang trí không được làm để đeo lên khuôn mặt. Mặc dù việc dùng mặt nạ trong các tôn giáo đã ít phổ biến, đôi khi chúng vẫn được dùng trong các bộ phim trị liệu hay phép chữa bằng tâm lý.[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Living Tradition of Yup'ik Masks; Anne Feinup-Riordan; University of Washington Press, Seattle, 1996; ISBN 0295975016
  2. ^ Henry Pernet, Ritual Masks: Deceptions and revelations. Columbia: University of South Carolina Press, 1992.
  3. ^ William Healey Dall, On masks, labrets, and certain aboriginal customs, with an inquiry into the bearing of their geographical distribution. Bureau of American Ethnology, Annual Report, 3, pp. 73–151. Washington D.C.: U.S. Government Printing Office, 1884. (reprinted 2010)
  4. ^ Harald Klemm & Reinhard Winkler, Masken. Gesichter hinter dem Gesicht: Persönlichkeitsentfaltung und Therapie in der Arbeit mit Masken. Oberhofen: Zytglogge-Verlag, 1996.

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Burch, Ernest S. (junior); Forman, Werner (1988). The Eskimos. Norman, Oklahoma 73018, USA: University of Oklahoma Press. ISBN 0-8061-2126-2. 
  • Hessel, Ingo; Hessel, Dieter (1998). Inuit Art. An introduction. foreword by George Swinton. 46 Bloomsbury Street, London WCIB 3QQ: British Museum Press. ISBN 0-7141-2545-8. 
  • Kleivan, Inge; B. Sonne (1985). Eskimos: Greenland and Canada. Iconography of religions, section VIII, "Arctic Peoples", fascicle 2. Leiden, The Netherlands: Institute of Religious Iconography • State University Groningen. E.J. Brill. ISBN 90-04-07160-1. 
  • Mauss, Marcel (1979) [c1950]. Seasonal variations of the Eskimo: a study in social morphology. in collab. with Henri Beuchat; translated, with a foreword, by James J. Fox. London: Routledge & Kegan Paul. ISBN 0-415-33035-1. 
  • Oosten, Jarich G. (1997). “Cosmological Cycles and the Constituents of the Person”. Trong S. A. Mousalimas. Arctic Ecology and Identity. ISTOR Books 8. Budapest • Los Angeles: Akadémiai Kiadó • International Society for Trans-Oceanic Research. tr. 85–101. ISBN 963-05-6629-X. 
  • Rasmussen, Knud (1926). Thulefahrt. Frankfurt am Main: Frankurter Societăts-Druckerei. 
  • Rasmussen, Knud (1965). Thulei utazás. Világjárók (bằng Hungarian). translated by Detre, Zsuzsa. Budapest: Gondolat.  Hungarian translation of Rasmussen 1926.
  • Sivin, Carole (1986). "Maskmaking". Worcester, Massachusetts, USA: Davis Publications, Inc.
  • Smith, Susan Valeria Harris, "Masks in Modern Drama", Berkeley: University of California Press, 1984.
  • Huteson, Pamela Rae, "Transformation Masks", Blaine 2007 www.hancockhouse.com ISBN 0-88839-635-X
  • Wilsher, Toby, "The Mask Handbook - A Practical Guide", Routledge 2007, www.routledge.com

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]