Mặt trăng ôm mặt trời

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mặt Trăng ôm mặt trời
해를 품은 달
Tên khác The Moon That Embraces The Sun
The Sun and the Moon
Thể loại Lãng mạn
Giả tưởng
Lịch sử
Định dạng Phim truyền hình
Kịch bản Jung Eun Gwol (tiểu thuyết)
Diễn viên Kim Soo Hyun
Han Ga In
Jung Il Woo
Kim Min Seo
Quốc gia  Hàn Quốc
Ngôn ngữ Tiếng Hàn
Số tập 20
Sản xuất
Địa điểm Hàn Quốc
Thời lượng Thứ Tư và Thứ Năm 21:55 (KST)
Trình chiếu
Kênh trình chiếu MBC
Phát sóng 4 tháng 1, 2012 (2012-01-04)
Thông tin khác
Phần trước/
Phim trước
Me Too, Flower!
Phần sau/
Phim sau
TBA
Liên kết ngoài
Trang chủ

Mặt Trăng ôm mặt trời (해를 품은 달, Haeleul pum-eun dal) là một phim truyền hình giả sử gồm 20 tập được đài MBC sản xuất vào năm 2012. Bộ phim dựa trên tiểu thuyết cùng tên của nhà văn Jeong Eun Gwol, cũng chính là người viết kịch bản cho bộ phim Sungkyunkwan Scandal phát trên đài KBS. Đây là câu chuyện tình giữa vị Lee Hwon (Lý Huyên) - một vị vua tưởng tượng của nhà Triều Tiên, và nàng Wol (Nguyệt) - một nữ pháp sư xinh đẹp, được thủ vai bởi Kim Soo Hyun và Han Ga-in.

Nhân vật[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân vật chính[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kim Soo Hyun (김수현) trong vai Lee Hwon (이훤-李暄-Lý Huyên nắng ấm)- Mặt trời luôn nhớ về Mặt Trăng là Vương thế tử kế ngôi cha minh là vua Thành Tổ. Hwon gặp Yeon Woo và yêu cô ngay lần đầu tiên. Nhưng trong một âm mưu chính trị, Yeon Woo bị sát hại để Bo Kyung làm Thế tử tần của Hwon. Năm 23 tuổi, Hwon gặp lại Yeon Woo nhưng dưới vị trí là pháp sư Wol.
  • Han Ga In (한가인) trong vai Wol/Huh Yeon Woo (월/허연우-月/煙雨-Nguyệt/Hứa Yên Vũ mưa bụi) - Mặt Trăng ôm lấy mặt trời con gái của Đại Đề Học Hoằng Văn Quán Heo Yeong Jae (Hứa Anh Tài). Cô không những thông minh xinh đẹp mà còn rất nhân hậu, giàu lòng thương người. Yeon Woo (Yên Vũ) được hứa hôn với Thế tử vào năm 13 tuổi nhưng sau đó được cho là đã chết, may thay Yeon Wo (Yên Vũ) được một pháp sư cứu mạng và đổi tên thành Wol - Nguyệt. Từ đó cô trở thành pháp sư của Tinh Tú Sảnh
  • Jung Il Woo (정일우) trong vai Yang Myung Gun (양명군-陽明-Dương Minh Quân ánh sáng)- Ánh sáng buồn bị nắng làm lu mờ là anh trai cùng cha khác mẹ với Hwon. Yang Myung Gun lớn lên trong sự ghẻ lạnh của vua Thành Tổ. Yang Myung Gun cũng yêu Wol nhưng chỉ âm thầm, điều này khiến chàng luôn buồn khổ.
  • Kim Min Seo (김민서) trong vai Yoon Bo Kyung (윤보경-尹寶鏡-Doãn Bảo Kính gương)- Gương mở về Trăng là Vương phi của Lee Hwon sau khi Yeon Woo bị sát hại. Cô là một người có dã tâm, bề ngoài tỏ ra hiền hậu, phúc đức nhưng bên trong đầy âm mưu, độc địa. Cô yêu Lee Hwon tha thiết nhưng không được đáp lại, chính điều này đã khiến Bo Kyung luôn tìm mọi cách hãm hại pháp sư Wol.
  • Song Jae Hee (송재희) trong vai Huh Yeom (허염-炎-Hứa Viêm ngọn lửa)- Ngọn lửa chiếu sáng ngày đêm là anh trai của Yeon Woo, đỗ đầu kì thi văn Trạng nguyên từ lúc 17 tuổi. Viêm là một kì tài kiệt xuất không những có dung mạo hào hoa mà con có phẩm tiết hơn người. Yeom được mọi người quý mến, đặc biệt là Công chúa, điều này là nguyên do Yeom trở thành Phò mã sau này.
  • Song Jae Rim (송재림) trong vai Kim Jae Woon (운-金齊雲-Kim Tề Vân mây)- Mây ôm lấy mưa là vệ sĩ trung thành của Lee Hwon, cũng là bạn thiếu thời của Yang Myung Gun và Huh Yeom. Vân cũng đem lòng yêu mến Wol nhưng cũng rung động ít nhiều bởi Seol-Tuyết.
  • Nam Bo-Ra (남보라) trong vai Công chúa Min Hwa (민화공주-旼花- Công chúa Mân Hoa)- Bông hoa không trở thành của lửa là em của Lee Hwon. Công chúa đem lòng yêu Huh Yeom, sau này lấy được chàng nhưng sau đó lại mang trọng tội nên bị đày ải.
  • Yoon Seung Ah (윤승아) trong vai Seol (설-雪-Tuyết)- Tuyết ôm lấy ngọn Lửa là tỳ nữ của Yeon Woo, đem hết trái tim yêu Huh Yeom. Seol yêu thích võ nghệ đặc biệt là kiếm. Sau khi Yeon Woo mất trí nhớ, cô vẫn tiếp tục theo hầu hạ.

Diễn viên nhí

  • Kim Yoo Jung (김유정) trong vai Wol – Heo Yeon Woo lúc nhỏ (sn 1999)
  • Yeo Jin Goo (여진구) trong vai Lee Hwon lúc nhỏ (sn 1997)
  • Lee Min Ho (이민호) trong vai Yang Myung Gun lúc nhỏ (sn 1993)
  • Kim So Hyun (김소현) trong vai Yoon Bo Kyung lúc nhỏ (sn 1999)
  • Lee Won Geum (이원근) trong vai Woon lúc nhỏ (sn 1991)
  • Si Wan (시완) trong vai Heo Yeom lúc nhỏ (sn 1988)
  • Seo Ji Hee trong vai Seol lúc nhỏ (sn 1998)
  • Jin Ji Hee (진지희) trong vai Công chúa Minh Hwa lúc nhỏ (sn 1999)

Gia đình Heo Yeong Jae[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sun Woo Jae Duk (선우재덕) trong vai Heo Young Jae - Hứa Anh Tài (허영재) – Đại Đề học Hoằng Văn Quán, cha của Yeon Woo và Yeom.
  • Yang Mi Kyung (양미경) trong vai Trinh Kính phu nhân họ Thân, mẹ của Yeon Woo và Yeom

Hoàng gia[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kim Young-Ae (김영애) trong vai Đại phi họ Yun – bà nội Lee Hwon
  • Ahn Nae Sang (안내상) trong vai vua Thành Tổ (성조대왕) – phụ hoàng Lee Hwon
  • Kim Sun Kyung (김선경) trong vai Vương phi họ Hàn (대비 한씨) – mẫu hậu Lee Hwon
  • Kim Myoung Su (김명수) trong vai Nghĩa Thành Quân anh trai cùng cha khác mẹ với Thành Tổ

Gia đình Yoon Dae Hyeong[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kim Eung Soo (김응수) trong vai Yoon Dae Hyung (윤대형) phụ thân của Yoon Bo Kyeong (Bảo Kính)
  • Jang Hee Soo (장희수) trong vai phu nhân họ Kim (김씨부인)
  • Kim Seung Wook (김승욱) trong vai Yoon Soo Chan (윤수찬)

Tinh Túc Sảnh (성수청)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Jeon Mi Seon (전미선) trong vai pháp sư Jang Nok Young (장씨녹영 - Trương Lục Vinh) – mẹ nuôi của Yeon Woo
  • Kim Ik Tae (김익태) trong vai Hye Gak đạo sĩ - Huệ Các Đạo sĩ (혜각도사)
  • Bae Noo Ri (배누리) trong vai Jan Shil (잔실)
  • Jo Min Ah (조민아) trong vai Young Jan Shil
  • Jang Young Nam (장영남) trong vai Ari (아리)

Cung nhân[sửa | sửa mã nguồn]

  • Jung Eun Pyo (정은표) trong vai Nội quan Hyung Sun (형선) theo hầu Lý Huyên
  • Yoon Hee Suk (윤희석) trong vai Hong Kyu Tae (홍규태) chưởng nghị của Thành Quân Quán (Sungkyunkwan)
  • Kim Ye Ryung (김예령) trong vai Hy tần họ Phác (희빈 박씨) mẫu thân của Dương Minh Quân
  • Lee Seung Hyung (이승형) trong vai Han Jae Gil (한재길)
  • Seo Hyun Chul (서현철) trong vai Shim San (심산)
  • Chu Gwi Jung (추귀정) trong vai Thượng cung Jo (조상궁)
  • Kim Min Kyung (김민경) trong vai Thượng cung Min (민상궁)

Đánh giá[sửa | sửa mã nguồn]

Tập # Ngày chiếu tại Hàn Quốc Thị phần khán giả bình quân
TNmS Ratings[1] AGB Nielsen[2]
Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul
1 04 tháng 01 2012 15.5% 16.9% 18.0% 19.7%
2 05 tháng 01 2012 17.3% 20.8% 19.9% 22.2%
3 11 tháng 01 2012 19.4% 22.3% 23.2% 26.1%
4 12 tháng 01 2012 20.6% 25.1% 23.4% 26.0%
5 18 tháng 1 2012 21.6% 24.9% 24.9% 28.3%
6 19 tháng 1 2012 25.9% 28.6% 29.3% 32.9%
7 25 tháng 1 2012 25.5% 28.8% 29.7% 33.8%
8 26 tháng 01 2012 26.2% 29.4% 31.7% 35.3%
9 01 tháng 02 2012 28.4% 32.3% 34.5% 38.9%
10 02 tháng 02 2012 30.5% 35.1% 37.1% 40.5%
11 08 tháng 02 2012 34.3% 38.6% 37.1% 41.7%
12 09 tháng 02 2012 33.7% 37.8% 37.1% 40.8%
13 15 tháng 02 2012 34.6% 39.3% 38.4% 42.9%
14 16 tháng 02 2012 37.2% 42.0% 37.6% 42.1%
15 22 tháng 02 2012 37.7% 42.6% 39.1% 43.1%
16 23 tháng 02 2012 39.8% 45.5% 41.3% 46.1%
17 29 tháng 02 2012 33.3% 36.1% 36.0% 39.7%
18 01 tháng 03 2012 40.7% 47.0% 41.2% 45.8%
19 14 tháng 03 2012 38.9% 42.9% 38.7% 41.8%
20 15 tháng 03 2012 42.3% 46.5% 42.2% 45.8%
Trung bình 30.17% 34.12% 33.02% 36.68%

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

2012 (48th) PaekSang Arts Awards - 26 tháng 4 năm 2012

  • Bộ phim xuất sắc nhất
  • Diễn viên xuất sắc nhất (Kim Soo Hyun)

2012 MBC Drama Awards - 30 tháng 12 năm 2012

  • Giải bộ phim xuất sắc nhất
  • Diễn viên nam xuất sắc nhất (Kim Soo Hyun)
  • Diễn viên nữ xuất sắc nhất (Han Ga In)
  • Giải diễn viên yêu mến nhất (Kim Soo Hyun)
  • Giải nữ diễn viên diễn xuất vàng (Yang Mi-Kyeong)
  • Kịch bản xuất sắc nhất
  • Diễn viên nhí xuất sắc nhất (Yeo Jin-Goo)
  • Nữ diễn viên nhí xuất sắc nhất (Kim You-Jung/Kim Soo Hyun)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “TNMS Daily Ratings: this links to current day-select the date from drop down menu”. TNMS Ratings (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2012. 
  2. ^ “AGB Daily Ratings: this links to current day-select the date from drop down menu”. AGB Nielsen Media Research (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2012.