Mực lá

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mực lá
Sepioteuthis lessoniana (Tokyo Sea Life Park, Kasai Rinkai Suizokuen, Japan) 2.jpg
Một con mực lá ở công viên đời sống biển Tokyo, Tokyo, Nhật Bản
萊氏擬烏賊.jpg
Một cặp mực là ngoài khơi bờ biển đông bắc Đài Loan
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Mollusca
Lớp (class) Cephalopoda
Bộ (ordo) Teuthida
Họ (familia) Loliginidae
Phân họ (subfamilia) Labeoninae
Chi (genus) Sepioteuthis
Loài (species) S. lessoniana
Danh pháp hai phần
Sepioteuthis lessoniana
Férussac, 1831 in Lesson, 1830–1831
Ước tính phạm vi phân bố bản địa của mực lá[1][2][3]
Ước tính phạm vi phân bố bản địa của mực lá[1][2][3]
Danh pháp đồng nghĩa[1][4]
  • Sepioteuthis arctipinnis Gould, 1852
  • Sepioteuthis brevis Owen, 1881
  • Sepioteuthis doreiensis Quoy, 1835
  • Sepioteuthis guinensis Quoy & Gaimard, 1832
  • Sepioteuthis hemprichii Ehrenberg, 1831
  • Sepioteuthis indica Goodrich, 1896
  • Sepioteuthis krempfi Robson, 1928
  • Sepioteuthis lessoniana Férussac, 1831
  • Sepioteuthis lunulata Quoy & Gaimard, 1832
  • Sepioteuthis malayana Wülker, 1913
  • Sepioteuthis mauritiana Quoy & Gaimard, 1832
  • Sepioteuthis neoguinaica Pfeffer, 1884
  • Sepioteuthis sieboldi Joubin, 1898
  • Sepioteuthis sinensis D'Orbigny, 1848

Mực lá (danh pháp hai phần: Sepioteuthis lessoniana) là một loài mực ống quan trọng về thương mại. Giống như các thành viên khác của chi Sepioteuthis, mực là dễ dàng để phân biệt với mực khác ở chỗ chúng có vây dày hình bầu dục khỏe mở rộng xung quanh gần như toàn bộ lớp áo[5][6]. Vây mở rộng khoảng 83-97% chiều dài áo và 67-70% chiều rộng lớp áo. Vì những cái vây này, mực lá đôi khi bị nhầm lẫn với mực nang[7], một thực tế phản ánh bằng tên khoa học của nó. Lớp áo của mực lá có hình trụ, thon dần đến một hình nón cùn ở phía sau. Lớp áo thường là dài 4–33 cm ở con đực và 3,8-25,6 cm ở con cái. Cả con đực và con cái có thể đạt chiều dài lớp áo tối đa 38 cm, con đực cân nặng 403,5 đến 1.415 g (0,890-3,12 lb), trong khi con cái trưởng thành là từ 165 đến 1.046 g. Cả con đực và con cái có thể đạt được trọng lượng tối đa 1,8 kg đã được ghi nhận trong văn bản. Các chế độ ăn uống của mực lá bao gồm cá chủ yếu là động vật giáp xác và cá nhỏ. Chúng được tìm thấy ở vùng biển ôn đới và nhiệt đới của Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, và gần đây đã được du nhập vào Địa Trung Hải. Chúng thường được tìm thấy gần bờ biển, gần tảng đá, và các rạn san hô. Chúng bị được đánh bắt với số lượng lớn cho con người ở châu Á. Do tốc độ tăng trưởng nhanh chóng của chúng, vòng đời ngắn, và dễ chuyên chở và dễ sống trong điều kiện nuôi nhốt, mực lá được coi là một trong những loài có triển vọng nhất cho nuôi trồng hải sản.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Sepioteuthis lessoniana Férussac, 1831”. SeaLifeBase presented through SpeciesBase. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2011. 
  2. ^ Sepioteuthis lessoniana Férussac, 1831 in Lesson, 1830-1831”. Global Biodiversity Information Facility. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2011. 
  3. ^ Sepioteuthis lessoniana. Ocean Biogeographic Information System. 
  4. ^ Gabriella Bianch (1985). “Cephalopods”. Field Guide: Commercial Marine and brackish Water Species of Pakistan. FAO Species Identification Sheets for Fishery Purposes. Rome: Food and Agriculture Organization of the United Nations. tr. 163. 
  5. ^ H.A. Mhitu, Y.D. Mgaya, & M.A.K. Ngoile (1999). “Growth and reproduction of the big fin squid, Sepioteuthis lessoniana, in the coastal waters of Zanzibar”. Conference on advances on marine sciences in Tanzania (IMS/WIOMSA): 289–300. 
  6. ^ G.A. Charles and K. Sivashanthini (2011). “Population dynamics of squid Sepioteuthis lessoniana (Lesson, 1830) from the northern coast of Sri Lanka”. Journal of Fisheries and Aquatic Sciences (Academic Journals, Inc.) 6 (1): 74–84. doi:10.3923/jfas.2011.74-84. ISSN 1816-4927. 
  7. ^ “Science in Pics: Breeding Bigfin Reef Squid”. The Epoch Times. 25 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2011. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Teuthida-stub