M1(xe tăng siêu nhẹ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Xe tăng hạng nhẹ M1
M1 Combat Car.jpg
Loại Xe tăng hạng nhẹ
Nguồn gốc  Mỹ
Lược sử hoạt động
Trang bị 1937-1943
Quốc gia sử dụng  Mỹ
Lược sử chế tạo
Nhà sản xuất Rock Island Arsenal
Giai đoạn sản xuất 1937-?
Số lượng chế tạo 113
Thông số kỹ chiến thuật
Khối lượng 8523 kg
Chiều dài 4.14 m
Chiều rộng 2.4 m
Chiều cao 2.26 m
Kíp chiến đấu 4

Bọc giáp 16 mm
Vũ khí chính Súng máy 12.7 mm
Vũ khí phụ Súng máy 7.62mm
Động cơ Continental automobile W-670(7 xi-lanh;sử dụng dầu máy)
250 hp (190 kW)
Hệ thống treo Hệ thống dây cót dọc
Tầm hoạt động 161 km
Tốc độ 72 km/h

M1 là tên một loại xe tăng siêu nhẹ(tankette) được các sư đoàn kỵ binh Mỹ sử dụng trong những năm 1930.[1]

Lược sử hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Theo khuôn khổ lệnh Kahn Act vào năm 1920, xe tăng được chế tạo để hỗ trợ các đơn vị bộ binh trong khi chiến đấu.Để các sư đoàn kỵ binh được trang bị các phương tiện chiến đấu bọc thép, các loại xe tăng được chế tạo theo kiểu siêu nhẹ.Dòng M1 chính thức đi vào hoạt động vào năm 1937.Vào năm 1940, M1 được đổi tên lại thành xe tăng hạng nhẹ M1A2.[2]

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

  • M1-mẫu biến thể gốc.89 chiếc được sản xuất.
  • M1A1-mẫu tháp pháo hình bát giác mới thay cho kiểu tháp pháo D, tăng khoảng cách giữa các bánh bu-gi.17 chiếc được sản xuất.
  • M1A1E1-thay thế bằng động cơ mới Guiberson T-1020(sử dụng dầu diesel để chạy).7 chiếc được sản xuất.
  • M2-động cơ Guiberson(dùng dầu diesel) mới và bánh puli đệm tạo vệt được thêm vào.34 chiếc được sản xuất.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Encyclopedia of Tanks and Armored Fighting Vehicles - The Comprehensive Guide to Over 900 Armored Fighting Vehicles From 1915 to the Present Day, General Editor: Christopher F. Foss, 2002
  2. ^ http://afvdb.50megs.com/usa/combatcarm1.html

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]