M1911 (súng)
| Colt M1911 | |
|---|---|
Súng Colt M1911 bản gốc |
|
| Loại | Súng ngắn bán tự động, súng lục |
| Nguồn gốc | |
| Lược sử hoạt động | |
| Trang bị | 1911–nay |
| Quốc gia sử dụng | Xem phần Các quốc gia sử dụng |
| Sử dụng trong | Thế chiến thứ nhất Thế chiến thứ hai Chiến tranh Triều Tiên Chiến tranh Đông Dương Chiến tranh Việt Nam Chiến tranh Vùng Vịnh Chiến tranh Afghanistan Chiến tranh Iraq Nội chiến Lào Nội chiến Campuchia Nội chiến Trung Quốc Sự kiện Vịnh Con Lợn Xung đột Ả Rập-Israel Và nhiều cuộc chiến khác |
| Lược sử chế tạo | |
| Nhà thiết kế | John Browning |
| Năm thiết kế | 1911 (nguyên bản) & 1927 (M1911A1) |
| Nhà sản xuất | Colt, Remington, Winchester và nhiều hãng khác |
| Giai đoạn sản xuất | 1911 |
| Số lượng chế tạo | Hơn 2 triệu khẩu |
| Các biến thể | Colt M1911A1, Colt Government, Colt Mk IV Series 70, Colt MK IV Series 80, Colt MK IV Series 80 Combat Elite, Colt Gold Cup National Match, Colt XSE, Colt Commander, Colt's Officer ACP, Colt Defender, AMT Hardballer, Auto-Ordnance M1911A1, Detonics ScoreMaster, Detonics CombatMaster, Detonics ServiceMaster, Imbel M1911A1, Infinity Tiki-T, M45 / MEU(SOC), Norinco M1911A1, Safari Arms .45, SIG-Sauer GSR, Strayer Voigt Infinity, STI Edge, STI Eagle 6.0, Smith & Wesson SW1911, Wilson Combat "Protector", Bruni 1911, Kimar 911, Umarex Colt Government 1911 A1 và MGC M1911A1. |
| Thông số kỹ chiến thuật | |
| Khối lượng | 2.44 lb (1,105 g) với băng đạn rỗng |
| Chiều dài | 8.25 in (210 mm) |
| Cỡ nòng | 5.03 in (127 mm), mẫu Government 4.25 in (108 mm), mẫu Commander |
|
|
|
| Đạn | .45 ACP |
| Cơ cấu hoạt động | bệ lùi ngắn |
| Sơ tốc | 830 ft/giây |
| Cơ cấu nạp | Băng đạn 7 viên |
Súng ngắn bán tự động Colt M1911 là một loại súng lục của Mỹ do John Browning thiết kế, sử dụng loại đạn .45 ACP, là súng tiêu chuẩn của quân đội Hoa Kỳ từ năm 1911 đến năm 1985 và hiện này vẫn là một loại vũ khí quân dụng của Hoa Kỳ, tính đến nay thì nó đã được hơn 100 tuổi bởi vì nó đã phục vụ suốt hơn 100 năm trong nhiều quân đội và cuộc chiến khác nhau kể từ năm 1911. Súng này được sử dụng rộng rãi trong Thế chiến thứ nhất, Thế chiến thứ hai, Chiến tranh Triều Tiên và Chiến tranh Việt Nam.
Mục lục |
Thông số [sửa]
Súng nặng 1105 gam (chưa kể đạn), dài 213 mm, nòng dài 1257 mm. Hộp tiếp đạn chứa được 7 - 8 viên. Súng có thể nạp thêm một viên lẻ vào buồng đạn, và tạo hiệu ứng "7 + 1" viên. Tầm bắn hiệu quả là 62 m, xa hơn các súng ngắn khác 12 mét với độ chính xác phi thường cho một khẩu súng ngắn. Súng còn nổi tiếng vì có một lực cản phi thường (của viên đạn .45 ACP) có thể cản người nặng gần 80 kg chỉ với một viên đạn. Ngoài ra súng rất dễ lau chùi và bảo quản, dễ và nhanh hơn cả Beretta M9. Súng này tuy nhiên có điểm yếu, là phải được bắn và lau chùi từ khi mới mua, hoặc không thì sẽ bị kẹt. Và ngoài ra, súng có thể bắn được trong thậm chí cả môi trường khắc nghiệt nhất, như vùi vào bùn, cát hoặc nước bẩn chẳng hạn.
Quá trình sử dụng [sửa]
Trong những năm cuối cùng của chiến tranh Mỹ và Philippines, Lục quân Hoa Kỳ cũng như bao nhiêu binh chủng Hoa Kỳ khác đều sử dụng súng ổ quay cỡ .38 S&W. Tuy súng ổ quay này bắn bán tự động (gần như súng ngắn), nhưng các binh sĩ thất vọng về số lượng đạn cũng như lực cản của khẩu này, vì các chiến binh người Moro - thổ dân Philippines - sử dụng ma túy loại nặng lúc chiến đấu, khiến cho cơ thể không thấy đau đớn nếu trúng đạn. Trong một cuộc thi tuyển súng ngắn, khẩu Colt M1911 - một mẫu thiết kế của John Browning được gia công bởi hãng vũ khí Colt đã thắng cuộc, và được chọn lựa. Khẩu súng của hãng Colt không hề bị vấn đề trong khi đối thủ là hãng Savage vớpi băng đạn 40 viên lại dễ bị kẹt.
Từ cuộc chiến ở Philippines cho đến Chiến tranh Việt Nam, khẩu M1911/M1911A1 đã là một "món hàng" ưa thích của sĩ quan và cả lính tráng cấp thấp, cũng như một biểu tượng "lính Mỹ dùng vũ khí Mỹ", một điều mà khẩu M9 cũng như hãng Beretta không đạt được - đó là tinh thần quốc gia của người Mỹ.
Đã có khoảng hơn 2,7 triệu khẩu (gồm cả loại M1911A1) được sản xuất và có rất nhiều phiên bản khác nhau. Phiên bản mới nhất là khẩu MEU 1911 SOCOM dùng bởi Thủy Quân Lục Chiến Hoa Kỳ. Súng còn được bán ra cho thường dân, và được tạo cho hơn mười kiểu đạn khác nhau. Băng 8 viên được phổ biến rộng rãi trong cả quân đội lẫn súng dân dụng.
Các quốc gia sử dụng [sửa]
Hoa Kỳ
Việt Nam (vẫn còn được quân đội và cảnh sát sử dụng từ thời chiến tranh đến nay)
Việt Nam Cộng hòa
Anh Quốc
Hàn Quốc (dùng trong chiến tranh Triều Tiên)
Lào
Thái Lan
Campuchia
Trung Quốc (dùng trong nội chiến Trung Quốc)
Hồng Kông
Pháp (dùng trong thế chiến hai và chiến tranh Đông Dương)
Canada
México
Argentina
Úc
Đức Quốc Xã (cướp và sử dụng trong thế chiến hai)
Luxembourg
Brazil
Malaysia
Philippines
Tây Ban Nha
Nicaragua
Na Uy
Hy Lạp
Indonesia
Iran
Liberia
Colombia
Chú thích [sửa]
Tham khảo [sửa]
- Hướng dẫn sử dụng súng Colt M1911.
- Colt M1911 tại Internet Movie Firearms Database.
- Colt M1911 tại Modern Firearms.
- Colt M1911 tại Gun Wiki.
- Xem Colt M1911 bắn.