M4 Carbine

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
M4 Carbine, 5.56x45mm NATO
M4A1 ACOG.jpg
Loại Súng trường tấn công
Nguồn gốc  Hoa Kỳ
Lược sử hoạt động
Trang bị 1994–present
Quốc gia sử dụng Các nước sử dụng
Sử dụng trong Chiến tranh Afghanistan (2001–nay), Chiến tranh Iraq (2003-nay)
Lược sử chế tạo
Nhà sản xuất Colt's Manufacturing Company
Giai đoạn sản xuất 1994–nay
Các biến thể M4A1, CQBR
Thông số kỹ chiến thuật
Khối lượng 5,9 lb (2,7 kg) chưa nạp

6,9 lb (3,1 kg) nạp đầy 30 viên đạn

Chiều dài 33 in (838 mm) (báng dài)
29,8 in (757 mm) (báng ngắn)
Cỡ nòng  14,5 in (368 mm)

Đạn 5.56x45mm NATO
Cơ cấu hoạt động Trích khí phản lực xoay
Tốc độ bắn 700–950 viên/phút
Sơ tốc 2900 ft/s ((884 m/s))
Cơ cấu nạp Hộp tiếp đạn loại STANAG Magazine.

Các loại súng M4 Carbine gồm các loại súng máy cầm tay trang bị cho cá nhân, thế hệ kế tiếp của các loại súng carbine M16 trước đó, các súng này đều được sản xuất dựa trên nguyên bản là súng AR-15 của hãng ArmaLite. Loại súng này là một phiên bản ngắn hơn và nhẹ hơn loại súng trường tấn công M16A2 và có tới 80% các phần của súng giống với M16A2. M4 là loại súng có thể lựa chọn cách bắn từ bán tự động đến 3 viên một (giống như M16A2), trong khi M4A1 có cơ chế hoàn toàn tự động thay thế cho cách bắn 3 viên một.

Là một dòng súng có khả năng tùy biến cao, các loại súng trong dòng M4 Carbine có khả năng được gắn thêm các phụ tùng khác để gia tăng sức chiến đấu. Ví dụ như M4A1 có thể gắn thêm ống phóng lựu M203‎ để trở thành loại súng trường tấn công có khả năng bắn lựu đạn M4A1/M203 (có thể hiểu là M4A1 gắn M203).

Các loại[sửa | sửa mã nguồn]

M4A1[sửa | sửa mã nguồn]

Các loại súng M4 Carbinegồm các loại súng máy cầm tay trang bị cho cá nhân, thế hệ kế tiếp của các loại súng Carbine M16 trước đó, các loại súng này đều được sản xuất dựa trên nguyên bản là súng AR-15 của hãng ArmaLite. Loại súng này là một phiên bản ngắn hơn và nhẹ hơn loại súng trường tấn công M16A2 và có tới 80% các phần của súng giống với M16A2. M4 là loại súng có thể lựa chọn cách bắn từ bán tự động đến 3 viên một (giống như M16A2), trong khi M4A1 có cơ chế hoàn toàn tự động thay thế cho cách bắn 3 viên một.

Lịch sử và các dạng khác nhau[sửa | sửa mã nguồn]

M4/M4A1[sửa | sửa mã nguồn]

Theo các chuyên gia vũ khí bộ binh học, càng ngày diện tích các trận đánh càng thu hẹp lại, có khi các cuộc giao tranh chiếm lấy khoảng cách dưới 200 mét, cho nên, bộ Quốc Phòng Mỹ mong muốn có thứ gì đó bắn chính xác, liên thanh cao, và gọn nhẹ, vừa đủ để trang bị cho quân đội bấy giờ. Phiên bản M4 đầu tiên đã ra đời ngay sau đó.

Tuy M4 có đúng như những gì quân đội Mỹ mong đợi, song điểm yếu của nó được phát hiện ngay, như súng hay kẹt đạn, chế độ 3 viên một lần bóp cò quá chậm... đã dẫn đến sự ra đời của khẩu M4A1, một phiên bản hầu như chẳng có gì thay đổi từ phiên bản trước. Tuy nhiên M4A1 đã chứng tỏ điểm vượt trội như ít khi và hầu như không bị kẹt đạn, chế độ tự đông 800 viên một phút bắn nhanh hơn... Tuy có hơi phiền hà trong việc bảo quản súng, nhưng hiệu quả hay không cũng đã thấy rõ.

M4 MWS[sửa | sửa mã nguồn]

M4 MWS (Modular Weapon System) shown with various accessories including M203 grenade launcher, RIS foregrip, removeable carry handle/rear sight assembly, AN/PEQ-2 laser system, and several optional optics.

M4 MWS (hay Modular Weapon System) là bản cải tiến, hay nói đúng hơn là "thêm vào bớt ra" cho khẩu M4/M4A1 vốn có, với ống kính ACOG tiêu chuẩn, tay cầm trên thân nòng, và gờ bám nòng RIS/RAS, và thậm chí là ống phóng lựu. Trước đây loại này chì dành cho các lực lượng đặc nhiệm và lính dù, tuy nhiên giờ đây cũng đã áp dụng cho Thủy Quân Lục Chiến và các đơn vị bộ binh.

Vỏ đạn văng ra khi M4 hoạt động

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

M4 trên nền cờ Hoa Kỳ

Ngoài Mỹ, có một số nước cũng có sử dụng loại súng này;[cần dẫn nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]