MAVEN

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mars Atmosphere and Volatile Evolution
Mars-MAVEN-Orbiter-20140921.jpg
MAVEN orbiting the planet Mars
(artist concept; September 21, 2014)
Dạng nhiệm vụ Mars atmospheric research
Nhà đầu tư NASA
COSPAR ID 2013-063A
SATCAT № 39378
Website NASA MAVEN
Thời gian nhiệm vụ 1 year planned[1]
Các thuộc tính thiết bị vũ trụ
Nhà sản xuất Lockheed Martin
CU-Boulder
Berkeley
NASA GSFC
Trọng lượng phóng 2.454 kg (5.410 lb)
Dry mass 809 kg (1.784 lb)
Payload mass 65 kg (143 lb)
Power 1,135 watts[2]
Bắt đầu nhiệm vụ
Ngày phóng November 18, 2013, 18:28 UTC
Rocket Atlas V 401 AV-038
Địa điểm phóng Cape Canaveral SLC-41
Contractor United Launch Alliance
Các tham số quỹ đạo
Hệ quy chiếu Areocentric (Mars)
Củng điểm quỹ đạo 150 km (93 mi)
Củng điểm quỹ đạo 6.200 km (3.900 mi)
Độ nghiêng quỹ đạo 75 degrees
Chu kỳ quỹ đạo 4.5 hours
Kỷ nguyên (thiên văn học) Planned
Bản mẫu:Infobox spaceflight/IP
MAVEN Mission Logo.png
Ảnh minh họa MAVEN.

Mars Atmosphere and Volatile EvolutioN (MAVEN) MAVEN là một tàu thăm dò không người lái thám hiểm Sao Hỏa của NASA. Tàu không gian này đã được phóng bằng lửa Atlas V 401 vào ngày 18/11/2013 từ trạm phóng của không quân Hoa Kỳ tại mũi Canaveral, bang Florida, Hoa Kỳ. Nhiệm vụ của nó nhằm nghiên cứu bầu khí quyển và nước trên Sao Hỏa. MAVEN đã đi vào quỹ đạo elip quanh Sao Hỏa:24 p.m. PDT (10:24 p.m. EDT) ngày 21 tháng 9 năm 2014 (tức 8:24 a.m. ngày 22/9/2014 tính theo giờ Việt Nam.[3]

Trong thời gian hoạt động trên quỹ đạo quanh Sao Hỏa, MAVEN chủ yếu bay cao 6000 km so với bề mặt Sao Hỏa nhưng sẽ có 5 lần lao xuống ở khoảng cách 125 km để tiến hành thăm dò bầu khí quyển Sao Hỏa ở các độ cao khác nhau.

MAVEN được trang bị ba thiết bị:

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:NASA