Ma-hi-đà

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Ma-hi-đà (zh.摩 呬 陀 ; si,pi.Mahinda) Cao tăng Phật giáo thế kỉ thứ 3 trước Công nguyên, con trai của A-dục vương (si: aśoka). Năm 250 trước Công nguyên, ông cầm đầu phái đoàn đi Tích Lan (nay là Sri Lanka) để phổ biến Phật giáo và thuyết phục nhà vua xứ này là Thiên Ái Ðế Tu (pi: devānampiya tissa) theo đạo. Nhà vua sau đó cho xây dựng Ðại Tự (pi: mahāvihāra) trong kinh đô A-nu-ra-đa-pu-ra (pi: anurādhapura). Ông chết năm 60 tuổi tại Tích Lan. Hiện nay Tích Lan là địa cứ của Phật giáo Nguyên thủy [1][2]. Ma-hi-đà cũng là anh trai của Tăng-già-mật-đa. Hàng năm vào ngày rằm tháng mười một âm lịch, Phật tử khắp nơi trong đảo quốc Sri Lanka hành lễ tưởng niệm sư cùng với em gái của ông[3].

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Từ điển Phật học Anh Việt Thiện Phúc
  2. ^ Từ điển Phật học tác giả:Chân Nguyên, Nguyễn Tường Bách
  3. ^ Trưởng lão ni Sanghamitta, Vị ni trưởng đầu tiên tại Sri LankaDr. Lorna Dewaraja -Bình Anson trích dịch
Bảng các chữ viết tắt
bo.: Bod skad བོད་སྐད་, tiếng Tây Tạng | ja.: 日本語 tiếng Nhật | ko.: 한국어, tiếng Triều Tiên |
pi.: Pāli, tiếng Pali | sa.: Sanskrit संस्कृतम्, tiếng Phạn | zh.: 中文 chữ Hán