Maarten Stekelenburg

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Maarten Stekelenburg
Maarten Stekelenburg (2010).jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Maarten Stekelenburg
Ngày sinh 22 tháng 9, 1982 (31 tuổi)
Nơi sinh Haarlem, Hà Lan
Chiều cao 1,97 m (6 ft 5 12 in) [1]
Vị trí Thủ môn
Thông tin về CLB
CLB hiện nay Roma
Số áo 25[2]
CLB trẻ
Zandvoort '75
Schoten
1997–2002 Ajax
CLB chuyên nghiệp*
Năm CLB ST (BT)
2002–2011 Ajax 191 (0)
2011– Roma 0 (0)
Đội tuyển quốc gia
2004– Hà Lan 40 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải Vô địch quốc gia cập nhật lúc 21 tháng 5, 2011.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật lúc 10 tháng 7, 2010 (UTC)

Maarten Stekeleburg là một thủ môn chuyên nghiệp hiện đang đá cho RomaSerie A. Stekeleburg bắt đầu sự nghiệp ở Zandoort 75 trước khi tới VV Schoten, nơi anh đến Ajax năm anh 15 tuổi. Anh có vị trí chính thức ở Ajax vào ngày 22 tháng 1 năm 2002, trong trận tiếp NAC Breda. Vào đầu mùa giải 2002/2003 anh có được danh hiệu đầu tiên cùng Ajax khi CLB đoạt Johan Cruiff Schaal. Vào năm 2004 anh cùng Ajax giành danh hiệu vô địch Hà Lan, mùa giải đó anh chơi 1 trận.

Vào ngày 3 tháng 9 năm 2004, anh có trận đấu đầu tiên trong đội tuyển quốc gia khi tiếp Liechtenstein, trận đó Hà Lan thắng 3-0. Mặc dù anh vào đội tuyển từ năm 2004 nhưng phải đến mùa 2006/2007 anh mới là thủ môn số 1 của Ajax. Vào năm 2006 anh giành cúp quốc gia Hà Lan đầu tiên và được huấn luyện viên Marco van Basten gọi chuẩn bị cho World Cup 2006 ở Đức, nhưng anh không thi đấu trận nào trong giải này vì Edwin van der Sar là sự lựa chọn số 1. Vào đầu mùa 2006/2007 anh giành được cúp Johan Cruiff Schall thứ hao, và anh đã giúp hàng phòng ngự trở nên vững chãi hơn nhiều, và sau đó vào mùa 2006/2007, anh giành được Cúp bóng đá Hà Lan thứ hai.

Thi đấu quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Stekeleburg được van Basten gọi tham dự Euro 2008 để làm dự bị cho van der Sar. Anh đã được thi đấu trong trận tiếp Romania ở bảng C vào ngày 17 tháng 6. Với việc Hà Lan đã vào bán kết, van Basten đã tạo cơ hội cho các cầu thủ đội dự bị, và Stekeleburg đã được trao cơ hội.

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải CLB Danh hiệu Trận Bàn thắng
2001/02 Ajax Eredivisie 0 0
2002/03 Ajax Eredivisie 9 0
2003/04 Ajax Eredivisie 10 0
2004/05 Ajax Eredivisie 11 0
2005/06 Ajax Eredivisie 27 0
2006/07 Ajax Eredivisie 32 0
2007/08 Ajax Eredivisie 27 0
Tổng cộng 116 0

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Maarten Stekelenburg Profile”. World Cup 2010. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2008. 
  2. ^ “Stekelenburg number 25 AS Roma | asroma.it |”. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]