Machaeroides

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Machaeroides
Thời điểm hóa thạch: Eocene
Machaeroides eothen.JPG
Machaeroides eothen skull
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Creodonta
Họ (familia) Incertae sedis
Phân họ (subfamilia) Machaeroidinae
Chi (genus) Machaeroides
Loài
  • M. eothen
  • M. simpsoni
Phục hồi

Machaeroides ("như dao găm") là một chi Creodonta răng kiếm sống trong thế Eocene (56-34 Ma). Hóa thạch của nó được tìm thấy tại bang Wyoming của Mỹ. Nó là động vật có vú răng kiếm đầu tiên.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Machaeroides có thể được phân biệt với hổ răng kiếm thực sự bởi hộp sọ kéo dài hơn, và đi bằng gan bàn chân của chúng. M. eothen nặng khoảng 10–14 kg, kích thước phù hợp một con chó Staffordshire Terrier nhỏ. M. simpsoni là nhỏ hơn. (Egi 2001)

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Egi, Naoko1 (2001): Body Mass Estimates in Extinct Mammals from Limb Bone Dimensions: the Case of North American Hyaenodontids. Palaeontology 44(3): 497-528. doi:10.1111/1475-4983.00189

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]