Macmot châu Mỹ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Macmot châu Mỹ
Groundhog3.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Rodentia
Họ (familia) Sciuridae
Chi (genus) Marmota
Loài (species) M. monax
Danh pháp hai phần
Marmota monax
(Linnaeus, 1758)[2]
Phạm vi phân bố
Phạm vi phân bố
Phân loài
  • M. m. monax Linnaeus, 1758
  • M. m. canadensis Erxleben, 1777
  • M. m. ignava Bangs, 1899
  • M. m. rufescens A. H. Howell, 1914

Marmota monax là một loài động vật có vú trong họ Sciuridae, bộ Rodentia. Loài này được Linnaeus miêu tả năm 1758.[2] Loài này phân bố rộng rãi ở Bắc Mỹ và phổ biến ở đông bắc và trung bộ Hoa Kỳ. Nó phân bố đến tận Alaska[3]. Thân dài đến 40 đến 65 cm (16 đến 26 in) (gồm đuôi dài 15 cm (6 in)) và trọng lượng 2 đến 4 kg (4 đến 9 lb). Ở nơi thiếu thiên địch và có nhiều alfalfa, loài này có thể dài đến 80 cm (30 in) và nặng 14 kg (31 lb). Chúng đào hang giỏi. Trong tự nhiên chúng sống thọ đến 6 năm, nhưng trung bình 2-3 năm tuổi còn trong tình trạng nuôi nhốt chúng thọ 9-14 năm tuổi. Kẻ thù săn mồi loài này có sói, sói đồng cỏ, cáo, đại bàng lớn và chó. Con non còn bị rắn bắt.

Tham khảo[sửa]

  1. ^ Linzey, A. V. & NatureServe (Hammerson, G. & Cannings, S.) (2008). Marmota monax. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 6 January 2009.
  2. ^ a b Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Marmota monax. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  3. ^ Marmota monax (Linnaeus); Woodchuck. Pick4.pick.uga.edu. Retrieved on 2011-09-15.