Macrochelys temminckii
| Đây là bài mồ côi vì không có hoặc ít có bài khác liên kết đến nó. Xin hãy tạo liên kết đến bài này trong các bài của các chủ đề liên quan. (tháng 2 2013) |
| Macrochelys temminckii | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Reptilia |
| Bộ (ordo) | Testudines |
| Họ (familia) | Chelydridae |
| Chi (genus) | Macrochelys Gray, 1856[1] |
| Loài (species) | M. temminckii |
| Danh pháp hai phần | |
| Macrochelys temminckii (Troost, 1835)[1] |
|
| Danh pháp đồng nghĩa | |
Macrochelys temminckii là một trong những loài rùa nước ngọt lớn nhất thế giới. Nó là loài duy nhất còn sống trong chi Macrochelys. Danh pháp temminckii được đặt tên để vinh danh nhà động vật học Hà Lan Coenraad Jacob Temminck.[4] Loài rùa này phân bố ở vùng Bắc Mỹ, xuất hiện nhiều ở các vùng nước miền Nam Hoa Kỳ. Chúng được tìm thấy từ miền đông Texas phía đông của Florida Panhandle, và phía bắc đến đông nam Kansas, Missouri, miền đông nam Iowa, phía tây Illinois, phía tây Kentucky, và phía tây Tennessee[5]. Do việc buôn bán vật nuôi kỳ lạ và các yếu tố khác loài đã tới châu Á và châu Âu với một trung tâm sinh sản/nghiên cứu tìm thấy ở Nhật Bản. Loài rùa này có đầu to, bộ hàm cực khỏe, mai nhiều gai, cùng vẻ hung dữ, nên chúng thường được gọi là “quái thú rùa”. Hình ảnh chúng gợi đến loài khủng long thời xưa. Mai của chúng có 3 hàng gai. Những hàng gai này chứa rất rất nhiều đầu dây thần kinh nhạy cảm. Có báo cáo chưa được kiểm chứng về con rùa nặng 183 kg ở Kansas năm 1937[6], nhưng một trong những mẫu vật lớn nhất có kiểm chứng gây tranh cãi. Một con cân nặng ở bể sinh vật cảnh Shedd Chicago là một con rùa 16 năm tuổi cân nặng 113 kg, được gửi đến bể cá cảnh bang Tennessee. Một con khác cân nặng 107 kg tại sở thú Brookfield ở ngoại ô Chicago. Cả hai cá thể này vẫn còn sống. Chúng thường không phát triển khá rằng kích thước lớn, trung bình con trưởng thành có vỏ dài khoảng 26 inch với trọng lượng 175 lb (80 kg). Con đực thường lớn hơn con cái.[7] Chúng có chiều dài từ 16 đến 32 inches (40,4 đến 80,8 cm).[8]
Thức ăn ưa thích của loài rùa Macrochelys temminckii này là các loại cá, xác động vật thối rữa, các loài động vật không xương sống, lưỡng cư, rắn, và cả những con rùa nhỏ hơn. Macrochelys temminckii trưởng thành khi ở độ tuổi trên dưới 13 năm tuổi. Thời gian sinh sản quanh năm, nhưng sinh sản mạnh và mùa xuân. Nó tự đào ổ trên bờ để đẻ trứng. Mỗi lứa đẻ 20 đến 50 trứng. Sau 100 đến 150 ngày thì trứng nở. Chưa có con số chính xác về tuổi thọ của Macrochelys temminckii. Ở môi trường tự nhiên, chúng có thể sống được 200 năm. Thông thường là khoảng 100 đến 120 năm.
Tham khảo [sửa]
- Trích dẫn
- ^ a b c Rhodin 2010, tr. 000.92
- ^ Fritz 2007, tr. 172
- ^ Fritz 2007, tr. 172-173
- ^ “Biographies of People Honored in the Herpetological Nomenclature North America”. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2006.
- ^ Conant, Roger; Collins, Joseph T. (1991). A Field Guide to Reptiles and Amphibians: Eastern and Central North America . Boston: Houghton Mifflin Company.
- ^ “Smithsonian National Zoological Park: Alligator Snapping Turtle”. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2006.
- ^ “Alligator Snapping Turtle: Giant of the Southeastern States”. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2006.
- ^ Kindersley, Dorling (24 tháng 5 năm 2005). Animal. New York City: DK Publishing. ISBN 0-7894-7764-5.
- Thư mục
- Rhodin, Anders G.J.; van Dijk, Peter Paul; Inverson, John B.; Shaffer, H. Bradley (14 tháng 12 năm 2010). “Turtles of the world, 2010 update: Annotated checklist of taxonomy, synonymy, distribution and conservation status”. Chelonian Research Monographs 5: 000.xx. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 12 năm 2010.
- Fritz, Uwe; Havaš, Peter (2007). “Checklist of chelonians of the world”. Verterbrate zoology 57 (2). Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 12 năm 2010.
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Macrochelys temminckii |