Mae Charim (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mae Charim
แม่จริม
Số liệu thống kê
Tỉnh: Nan
Văn phòng huyện: Nong Daeng
18°42′12″B 101°0′18″Đ / 18,70333°B 101,005°Đ / 18.70333; 101.00500
Diện tích: 998,152 km²
Dân số: 15.794 (2005)
Mật độ dân số: 15,8 người/km²
Mã địa lý: 5502
Mã bưu chính: 55170
Bản đồ
Bản đồ Nan, Thái Lan với Mae Charim

Mae Charim (tiếng Thái: แม่จริม) là một huyện (amphoe) ở phía đông của tỉnh Nan, phía bắc Thái Lan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Mae Charim ban đầu có tên Bowa (บ่อว้า). Tiểu huyện (King Amphoe) Mae Charim được thành lập 1 tháng 10 năm 1969 với 3 tambon Phong, Nong Daeng và Mo Mueang được tách ra từ huyện Mueang Nan.[1] Đơn vị này đã được nâng cấp thành huyện ngày 12 tháng 4 năm 1977.[2]

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh từ phía tây bắc theo chiều kim đồng hồ là: Wiang Sa, Phu Phiang, Santi SukBo Kluea của tỉnh Nan. Phía đông là tỉnh Xaignabouli của Lào.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 5 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 38 làng (muban). Nong Daeng là một thị trấn (thesaban tambon) nằm trên một phần của the tambon Nong Daeng và Mo Mueang. Có 4 Tổ chức hành chính tambon.

STT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
2. Nong Daeng หนองแดง 10 4.229
3. Mo Mueang หมอเมือง 6 2.450
4. Nam Phang น้ำพาง 10 4.914
5. Nam Pai น้ำปาย 6 2.001
6. Mae Charim แม่จริม 6 2.200

Con số mất là tambon Phong nay thuộc Santi Suk .

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “ประกาศกระทรวงมหาดไทย เรื่อง แบ่งท้องที่ตั้งเป็นกิ่งอำเภอ”. Royal Gazette (bằng tiếng Thái) 86 (83 ง special): 10. 24 tháng 9 năm 1969. 
  2. ^ “พระราชกฤษฎีกาตั้งอำเภอปลายพระยา อำเภอห้วยเม็ก อำเภอละแม อำเภอแม่จริม อำเภอหนองกี่ อำเภอโคกปีบ อำเภอเกาะพะงัน อำเภอสนม อำเภอโซ่พิสัย อำเภอโนนสะอาด และอำเภอนาจะหลวย พ.ศ. ๒๕๒๐”. Royal Gazette (bằng tiếng Thái) 94 (31 ก): 326–330. 12 tháng 4 năm 1977. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]