Mae Sariang (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mae Sariang
แม่สะเรียง
Số liệu thống kê
Tỉnh: Mae Hong Son
Văn phòng huyện: 18°9′34″B 97°56′1″Đ / 18,15944°B 97,93361°Đ / 18.15944; 97.93361
Diện tích: 2.587,4 km²
Dân số: 52.024 (2005)
Mật độ dân số: 20,1 người/km²
Mã địa lý: 5804
Mã bưu chính: 58110
Bản đồ
Bản đồ Mae Hong Son, Thái Lan với Mae Sariang

Mae Sariang là huyện (amphoe) nằm dọc theo sông Yuamtỉnh Mae Hong Son, phía bắc Thái Lan. Có nhiều mối liên hệ về kiến trúc, dân số Hồi giáo Miến Điện ở huyện này.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là: Sông Mae La Noi của tỉnh Mae Hong Son, Mae Chaem, Hot của tỉnh Chiang Mai, Sop Moei của tỉnh Mae Hong Son bang Kayinbang Kayah của Myanma.

Vườn quốc gia Salawin nằm ở huyện này. Sông quan trọng của Mae Sariang là sông Yuam.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Toàn cảnh núi tây nam của thị xã Mae Sariang

Huyện này được chia thành 7 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 74 làng (muban). Mae Sariang cũng là một thị trấn (thesaban tambon) nằm trên một phần của the tambon Ban Kat và Mae Sariang. Có 7 Tổ chức hành chính tambon.

STT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
1. Ban Kat บ้านกาศ 13 11.710
2. Mae Sariang แม่สะเรียง 9 10.012
3. Mae Khong แม่คง 10 4.087
4. Mae Ho แม่เหาะ 13 8.205
5. Mae Yuam แม่ยวม 12 9.234
6. Sao Hin เสาหิน 5 2.485
8. Pa Pae ป่าแป๋ 12 6.291

Số 7 không sử dụng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]