Mae Tha, Lampang

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mae Tha
แม่ทะ
Số liệu thống kê
Tỉnh: Lampang
Văn phòng huyện: 18°8′6″B 99°30′48″Đ / 18,135°B 99,51333°Đ / 18.13500; 99.51333
Diện tích: 810,543 km²
Dân số: 63.032 (2005)
Mật độ dân số: 77,8 người/km²
Mã địa lý: 5210
Mã bưu chính: 52150
Bản đồ
Bản đồ Lampang, Thái Lan với Mae Tha

Mae Tha (tiếng Thái: แม่ทะ) là một huyện (amphoe) của tỉnh Lampang, miền bắc Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía nam theo chiều kim đồng hồ): Sop Prap, Ko Kha, Mueang Lampang, Mae Mo của tỉnh Lampang, LongWang Chin của tỉnh Phrae.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia ra thành 10 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia thành 90 làng (muban). Pa Tan Na Khrua là một thị trấn (thesaban tambon) nằm trên toàn bộ diện tích tambon Pa Tan và một phần của tambon Na Khrua. Có 9 Tổ chức hành chính tambon.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số
1. Mae Tha แม่ทะ 9 7.321
2. Na Khrua นาครัว 12 10.540
3. Pa Tan ป่าตัน 8 6.605
4. Ban Kio บ้านกิ่ว 10 4.850
5. Ban Bom บ้านบอม 5 2.842
6. Nam Cho น้ำโจ้ 9 10.411
7. Don Fai ดอนไฟ 8 4.539
8. Hua Suea หัวเสือ 12 6.834
10. Wang Ngoen วังเงิน 8 4.096
11. San Don Kaeo สันดอนแก้ว 9 4.994

Số 9 không có trong bảng này là tambon Sop Pat, nay thuộc huyện Mae Mo.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]