Mai Diễm Phương

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
梅艷芳
(Mai Diễm Phương)
Nghệ danh Anita Mui
Sinh 10 tháng 10, 1963(1963-10-10)
Nguyên quán  Hồng Kông
Mất 30 tháng 12, 2003 (40 tuổi)
Nghề nghiệp Ca sĩ, diễn viên
Năm 1982 – 2003
Hãng đĩa Music Nation Group
Capital Artist
Hợp tác Trương Quốc Vinh

Mai Diễm Phương (tiếng Hoa: 梅艷芳 / 梅艳芳; phiên âm tiếng Hoa phổ thông: Méi Yànfāng; phiên âm tiếng Quảng Đông: Mui Yim Fong; 10 tháng 10, 1963 - 30 tháng 12, 2003) là một ca sĩ nhạc pop và diễn viên Hồng Kông nổi tiếng. Tên tiếng Anh: Anita hoặc Anita Mui, có khi ghi đầy đủ là Anita Mui Yim-fong. Tên thường gọi: A Mai (A Mui, 阿梅)

Cuộc đời và sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Người ta nói về Mai Diễm Phương nhiều hơn là một ca sĩ hay diễn viên. Cô là huyền thoại mang sức mạnh lớn lao của tự nhiên. Người ca sĩ ấy xuất hiện trên sân khấu vừa nhảy, vừa hát, với giọng ca trầm ấm Mai còn có thể tự biến đổi giọng của mình để chuyển tải bài hát tới người yêu nhạc rất nhiều sắc thái tình cảm khác nhau.

Mai Diễm Phương được mệnh danh là Bách Biến Thiên Hậu (Nữ Hoàng Trăm Dạng) ; bất kể là trên làng nhạc, hay trong giới điện ảnh, cô luôn mang đến công chúng cảm giác mới mẻ và kỳ lạ. Dưới ánh đèn sân khấu, cô thường khoác lên những bộ trang phục sang trọng nhất, phong cách biểu diễn hoành tráng nhất, các động tác múa lạ mắt, có khi đơn giản nhưng lại rất thu hút, trên mình cô thường toát lên vẻ tươi đẹp, phóng khoáng, diêm dúa, trong cuồng nhiệt lại xen lẫn vẻ lạnh lùng, ánh mắt cô thường mông lung, hững hờ, do vậy mà trên khắp mình cô luôn toả lên sắc quang sáng ngời, rất độc đáo...

Trong lĩnh vực điện ảnh, Mai Diễm Phương vào vai diễn với đủ mọi thể loại, "một cô gái sinh ra là để đóng phim". Các phim của Mai phần lớn đều rất hài hước và dí dỏm, chính kịch và sâu sắc, bởi cách diễn, nét mặt, cử chỉ nhân vật luôn được Mai biểu đạt rất thành công. Cô ấy có thể dễ dàng vào 1 vai nào đó và cũng dễ dàng thoát ra ; chỉ có khán giả mới là người khó quên những nhân vật trong phim mà Mai đã từng hoá thân. Mai được mọi người quý trọng, tôn vinh là đàn chị trong ngành giải trí; cô cùng Tăng Chí Vĩ đồng giữ danh vị Chủ Tịch Liên Đoàn Hiệp Hội Nghệ Sĩ Hồng Kông và Mai vẫn thường được mời làm người chủ trì, trao giải cho nhiều nghệ sĩ trong các chương trình - giải thưởng của âm nhạc lẫn điện ảnh danh giá.

Là một người có lòng nhiệt huyết, Mai luôn quan tâm đến những người có số phận kém may mắn hơn mình. Mai không chỉ tham gia rất nhiều các hoạt động từ thiện, cô còn tổ chức nhiều show diễn cá nhân để gây quỹ. Khi ngành giải trí du lịch của Hồng Kông đang điêu đứng vì phải đương đầu với đại dịch Sars, Mai đã nhiệt tình tổ chức các show diễn, lễ hội âm nhạc với mong muốn thay đổi diện mạo mới, khôi phục lại ngành công nghiệp của nước nhà. Riêng cá nhân Mai cũng hỗ trợ cho nhiều gia đình có người nhiễm Sars. Mai đã tốn nhiều tâm tư, tình cảm và cũng "đổ" tài sản của mình vào việc từ thiện rất nhiều.

Hoa nở trong chốc lát không tồn tại được lâu, người con gái giống như một đóa hoa, hoa lại giống như một giấc mộng

. (trích lời ca khúc Nữ Nhân Hoa của Mai)

Rạng sáng ngày 30/12/2003, nền nghệ thuật Hồng Kông đã ngậm ngùi tiễn biệt một tài năng của sân khấu ca nhạc và màn bạc: Mai Diễm Phương. Cô đã qua đời tại một bệnh viện ở Hồng Kông vào lúc 2 giờ 50 phút sáng, sau thời gian chống chọi với căn bệnh ung thư. Rất nhiều bạn bè thân thiết trong giới nghệ sĩ đã có mặt bên cạnh Mai trong những giờ phút cuối: Thành Long, Lưu Đức Hoa, Dương Tử Quỳnh, Tằng Chí Vĩ... Thành Long ngậm ngùi cho biết:

Đây là một sự kiện không may cho làng giải trí, ngay ở thời điểm cuối năm. Mai Diễm Phương đã ra đi một cách yên bình, với ước vọng cuối cùng là mong người hâm mộ và các phóng viên hãy để cho cô ấy ra đi lặng lẽ, đừng khóc và cũng đừng gọi tên cô ấy.

Mai Diễm Phương đã có lần tâm sự với khán thính giả:

Tỏa sáng chỉ nhất thời, đâu phải mãi mãi. Giao tiếp là công việc khó khăn trong cuộc sống, tôi tự hỏi có biết bao người còn nhớ tới tôi sau mỗi lần tôi tiếp xúc, gặp gỡ họ. Hi vọng của tôi là họ sẽ không cảm thấy chán ngán và khi nhìn ngắm những vì sao trên bầu trời, họ sẽ nghĩ đến tôi.
Cả những khi không nhìn ngắm lên trời và bất kể là ở đâu, chúng tôi vẫn luôn nghĩ về Mai mà... luôn luôn và sẽ vĩnh viễn"-Let's just kiss and.. say [I love you] good bye...

(trích lời ca khúc Trân trọng lúc gặp lại nhau của Mai)

Các phim điện ảnh đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa tiếng Anh Tựa tiếng Hoa Năm Tựa tiếng Việt Các diễn viên khác Đạo diễn Giải thưởng
Mad Mad 83 瘋狂83 1983 Điên Cuồng Lương Triều Vĩ, Miêu Kiều Vĩ, Ông Mĩ Linh Sở Nguyên
Let's Make Laugh 表錯七日情 1983 Sai Lầm 7 Ngày Tình Chung Chấn Đào, Diệp Đồng Trương Kiến Đình
Behind The Yellow Line 緣份 1984 Duyên Phận Trương Quốc Vinh, Trương Mạn Ngọc Huỳnh Thái Lai Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Liên hoan phim Kim Tượng HK lần 4
The Musical Singer 歌舞昇平 1985 Ca Vũ Thăng Bình La Tố Dư Nguyên Kháng
Lucky Diamond 祝你好運 1985 Chúc Bạn Gặp May Vạn Tử Lương Viên Tường Nhân
Young Cops 青春差館 1985 Cảnh Sát Trẻ Lương Triều Vĩ, Lữ Phương, Tăng Hoa Thiên Khâu Gia Hùng
Happy Ding Dong 歡樂叮噹 1986 Hạnh Phúc Tràn Đầy Hứa Quán Văn, Chung Sở Hồng Hứa Quán Văn
Chocolate Inspector 神探朱古力 1986 Thần Thám Sô Cô La Hứa Quán Văn, Hồ Huệ Trung Trần Hân Kiện
Why, Why, Tell Me Why 壞女孩 1986 Cô Gái Hư La Tố Tiêu Gia Vinh
Last Song in Paris 偶然 1986 Ngẫu Nhiên Trương Quốc Vinh, Diệp Đồng, Vương Tổ Hiền Sở Nguyên
100 Ways To Murder Your Wife 殺妻二人組 1986 Đội hai người giết vợ Chu Nhuận Phát, Chung Chấn Đào, Vương Tổ Hiền Chung Chấn Đào
Scared Stiff 小生夢驚魂 1987 Kháng Cự Đến Cùng Tăng Chí Vĩ,Miêu Kiều Vĩ Lưu Gia Vinh
Troubling Couples 開心物語 1987 Khai Tâm Vật Ngữ Tăng Chí Vĩ, nhóm Thảo Mãnh / 3 Con Cào Cào Tăng Chí Vĩ
Happy Bigamist 一屋兩妻 1987 Một Nhà Hai Vợ Trần Hữu, Chung Chấn Đào Trần Hữu
Rouge 胭脂扣 1988 Yên Chi Khấu/Vết Son Đỏ Trương Quốc Vinh, Vạn Tử Lương Quan Cẩm Bằng Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Liên hoan phim Kim Tượng HK lần 8
Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Liên hoan phim Kim Mã Đài Loan lần thứ 23
Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Liên hoan phim Kim Long lần 1
Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Liên hoan phim Châu Á
One Husband too Many 一妻兩夫 1988 1 Vợ 2 Chồng Trần Hữu,Chung Chấn Đào, Diệp Đồng Trần Hữu
The Greatest Lover 公子多情 1988 Công Tử Đa Tình Châu Nhuận Phát Thôi Diệu Lương
Three Wishes 黑心鬼 1988 Quỷ Tâm Đen Trần Hữu, Mạc Thiếu Thông, Diệp Đức Nhàn Trần Hội Nghệ
Miracles 奇蹟 1989 Kì Tích Thành Long Thành Long
A Better Tomorrow 3 英雄本色3-夕陽之歌 1989 Anh Hùng Bản Sắc 3 - Tịch Dương Chi Ca Châu Nhuận Phát, Lương Gia Huy Từ Khắc
Kawashima Yoshiko 川島芳子 1990 Kỳ Nữ Yoshiko - Xuyên Đảo Phương Tử Lưu Đức Hoa,Nhĩ Đông Thăng Phương Lệnh Chính
The Fortune Code 富貴兵團 1990 Truy Tìm Mật Mã Lưu Đức Hoa, Hồng Kim Bảo, Đàm Vịnh Lân Trịnh Tắc Sĩ
Shanghai Shanghai 亂世兒女 1990 Loạn Thế Nhi Nữ Lâm Tử Tường, Nguyên Bưu, Hồng Kim Bảo Teddy Robin
The Top Bet 賭霸 1991 Nữ Cờ Bạc Bịp / Đỗ Bá Trịnh Du Linh, Ngô Mạnh Đạt, Chung Chấn Đào Lưu Chấn Vĩ
Till We Meet Again 何日君再來 1991 Ngày Nào Chàng Trở Lại Lương Gia Huy Âu Đinh Bình
The Banquet 豪門夜宴 1991 Hào môn dạ yến Tập hợp những ngôi sao sáng giá nhất điện ảnh Hoa ngữ Từ Khắc,Cao Chí Sâm,Trương Kiến Đình,Trương Đồng Tổ
Saviour Of The Soul '91 神鵰俠侶 1991 Tân Thần Điêu Hiệp Lữ Lưu Đức Hoa, Quách Phú Thành Nguyên Bưu,Lê Đại Vệ
Justice, My Foot 審死官 1992 Thẩm Tử Quan / Quan Của Dân Châu Tinh Trì,Ngô Mạnh Đạt Đỗ Kì Phong
Moon Warriors 戰神傳說 1992 Truyền thuyết Chiến Thần Lưu Đức Hoa, Chung Chấn Đào, Trương Mạn Ngọc Hồng Kim Bảo
Fight Back to School 3 逃學威龍3之龍過雞年 1993 Trường Học Uy Long 3 Châu Tinh Trì Vương Tinh
The Heroic Trio 東方三俠 1993 Đông Phương Tam Hiệp Dương Tử Quỳnh, Trương Mạn Ngọc, Lưu Tùng Nhân Đỗ Kì Phong
Executioners 現代豪俠傳 1993 Kiến Nghĩa Hào Hiệp Truyện Dương Tử Quỳnh, Trương Mạn Ngọc, Lưu Tùng Nhân Đỗ Kì Phong
Mad Monk 濟公 1993 Tế Công Châu Tinh Trì, Trương Mạn Ngọc Đỗ Kì Phong
The Magic Crane 新仙鶴神針 1993 Tân Tiên Hạc Thần Châm Lương Triều Vĩ, Quan Chi Lâm Trần Mục Đằng
Drunken Master 2 醉拳2 1994 Túy Quyền 2 Thành Long Lưu Gia Lương
Rumble in the Bronx 紅番區 1995 Khu Vực Náo Loạn Thành Long Đường Quý Lễ
My Father is a Hero 給爸爸的信 1995 Lá Thư Cho Cha Lý Liên Kiệt Nguyên Bưu
Who's the Woman, Who's the Man 金枝玉葉-2 1996 Kim Chi Ngọc Diệp 2 / Lá Ngọc Cành Vàng 2 Trương Quốc Vinh, Viên Vịnh Nghi,Tăng Chí Vĩ Trần Khả Tân
Twinkle Twinkle 運財智叻星 1996 Trần Bách Tường, Viên Vịnh Nghi
Eighteen Springs 半生緣 1997 Bán Sinh Duyên Lê Minh, Ngô Thanh Liên Hứa An Hoa Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Liên hoan phim Kim Tượng HK lần thứ17
Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Liên hoan phim Kim Tử Kinh lần thứ 3
煙飛煙滅 2000 Yên Phi Yên Diệt Trương Quốc Vinh,Mạc Văn Uý,Vương Lực Hoành Trương Quốc Vinh
Dance of a Dream 愛君如夢 2001 Ái Quân Như Mộng Lưu Đức Hoa, Ngô Quân Như,Trần Quán Hy Lưu Vĩ Cường
Wu Yen 鍾無艷 2001 Chung Vô Diệm Trịnh Tú Văn, Trương Bá Chi Đỗ Kì Phong,Chương Gia Huy
Midnight Fly 慌心假期 2001 Hoảng Tâm Giả Kì / Chuyến Du Đáng Sợ Junna Risa,Nhậm Đạt Hoa Trương Chi Lương
Let's Sing Along 男歌女唱 2001 Nam Ca Nữ Xướng Huỳnh Tử Hoa,Tiền Gia Lạc,Hứa Thiệu Hùng Trâu Khải Quang
July Rhapsody 男人四十 2002 Nam Nhân 40 Tuổi Trương Học Hữu,Đàm Tuấn Ngạn Hứa An Hoa Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Liên hoan phim Trường Châu Trung Quốc(2004)

Các đêm liveshow / concert biểu diễn cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

1985 - 1986[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hiển Quang Hoa đại nhạc hội tại Hồng Kông (15 đêm)
  • Tại Mĩ, Canada (6 đêm)
  • Tại Châu Úc (4 đêm)
  • Tại Châu Âu (vài đêm)
  • Tại Singapore (7 đêm)
  • Tại Malaysia (7 đêm)
  • Tại Đài Loan (3 đêm)

1987[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tại Singapore (4 đêm)
  • Tại Triển Quang Hoa đại nhạc hội tại Hồng Kông (28 đêm)

1988[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tại Singapore (7 đêm)
  • Tại Malaysia [Cát Phong Ba] (1 đêm - ngày 5 tháng 3)
  • Tại Ma Cao (3 đêm)
  • Tại Đài Loan [Nhà Thể Thao Đài Bắc] (2 đêm - ngày 28, 29 tháng 5)
  • Tại Châu Úc (3 đêm)

1989[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thế Giới Xoay Chuyển đại nhạc hội tại Malaysia
    • Cát Phong Ba (1 đêm - ngày 16 tháng 9)
    • Nhà Thể Thao Nội Thất Quốc Gia (1 đêm - ngày 17 tháng 9)
    • Nhà Thể Thao Thành Thị (1 đêm - ngày 19 tháng 9)
    • Bảo Di [sân vận động Phích Lịch châu] (1 đêm - ngày 21 tháng 9)
    • Nhu phật châu [Sân vận động Lạp Khánh] (1 đêm - ngày 23 tháng 9)
  • Tại Quảng Châu - Trung Quốc (Sân vận động Thiên Hà) (5 đêm)
  • Tại Châu Âu (Khoảng 4 đêm)
  • Tại Mĩ [Atlantic City, San Francisco] (6 đêm)
  • Tại Canada [Vancouver, Toronto] (4 đêm)

1990[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đại nhạc hội Người Yêu Thân Mật tại Đài Loan (1 đêm)
  • Đại nhạc hội Hạ Nhật Huy Quang Hoa (30 đêm)

1991[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tại Quảng Đông - TQ [Phật Sơn] (2 đêm - ngày 21,22 tháng 1)
  • Tại Mĩ [TP.Atlantic, Seattle, Oakland] (6 đêm)
  • Tại Canada
    • Toronto (1 đêm - ngày 26 tháng 4)
    • Vancouver (2 đêm)
  • Tại Pháp [Nhà hát kịch Đại Thiên Đỉnh Bale] (1 đêm - ngày 1 tháng 6)
  • Hội âm nhạc Hí Thượng Chân Ngã tại Hồng Kông (1 đêm - tháng 6)
  • Tại Hà Lan (1 đêm)
  • Tại Anh [London] (1 đêm)
  • Tại Đức [Frankfurt] (1 đêm)
  • Bách Biến Mai Diễm Phương (đại nhạc hội Cáo Biệt Vũ Đài)
    • Tại Đài Loan [Đài Bắc, Cao Hùng] (3 đêm - ngày 6, 7, 8 tháng 6)
    • Tại Châu Úc (3 đêm)
    • Tại Singapore [Sân Thể Thao Quốc Gia] (2 đêm - ngày 5,6 tháng 7)
    • Tại Hồng Kông (30 đêm - tháng 12)

1993[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tại Canada [Toronto] (2 đêm - ngày 22, 23 tháng 10)
  • Tại Mỹ [Las Vegas] (1 đêm)

1994[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tại Ma Cao (3 đêm)

1995[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bách Biến Mai Diễm Phương (đại nhạc hội Một Chuyến Trở Về Tuyệt Đẹp)
    • Tại Hồng Kông (15 đêm)
    • Tại Quảng Châu - Trung Quốc [Nhà Thể Thao Thiên Hà] (5 đêm)
    • Tại Trung Quốc [Trung Sơn, Phiên Ngu, Phật Sơn] (7 đêm)
    • Tại Singapore (1 đêm)
  • Thật Lòng Yêu Mến Ý Nghĩa Sinh Mệnh đại nhạc hội
    • Tại Đài Loan [Nhà Kỉ Niệm của Đài Bắc] (2 đêm - ngày 25, 26 tháng 8)

1996[sửa | sửa mã nguồn]

  • Một Chuyến Trở Về Tuyệt Đẹp đại nhạc hội tại Đài Loan (vài đêm)

1998[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tại Mĩ
    • Los Angeles (1 đêm)
    • Atlantic (2 đêm)
  • Tại Maylasia [Vân Đỉnh] (2 đêm)
  • Tại Đài Loan (Nhiều đêm)

1999[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đại nhạc hội 1999 tại Hồng Kông (7 đêm - từ 30/4 đến 6/5)
  • Đại nhạc hội Thế Giới Xoay Chuyển 1999 tại Đài Loan
    • Sân vận động Lập Trung Sơn (1 đêm - ngày 20 tháng 8)
    • Sân thể thao Đài trung thị lập (1 đêm - ngày 22 tháng 8)
  • Kéo Dài Sang Trang đại nhạc hội (4 đêm - từ ngày 9 đến 12 tháng 9)
  • Đại nhạc hội Diễm Vũ Đài tại Mĩ [Atlantic] (2 đêm - ngày 25, 26 tháng 12)

2000[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đại nhạc hội Rồng 2000 tại Mĩ
    • Las Vegas (1 đêm - ngày 5 tháng 2)
    • Reno (1 đêm - ngày 12 tháng 2)

2001[sửa | sửa mã nguồn]

  • Mui Music Show tại Hồng Kông (1 đêm - ngày 9 tháng 12)

2002[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phương Hoa Tuyệt Đại | Cực Mộng Hoan đại nhạc hội
    • Tại Hồng Kông (10 đêm - từ ngày 28/3 đến 6/4)
    • Tại Malaysia [Vân Đỉnh] (2 đêm - ngày 17, 18 tháng 5)
    • Tại Canada (1 đêm - ngày 11 tháng 6)
    • Tại Mĩ [Atlantic, Oakland] (3 đêm - ngày 16, 17, 23 tháng 6)
    • Tại Úc [Sydney] (1 đêm - ngày 10 tháng 8)
    • Tại Singapore (1 đêm - ngày 16 tháng 8)
    • Tại Trung Quốc [Thượng Hải] (1 đêm - ngày 12 tháng 10)

2003[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bách Biến Mai Diễm Phương - đại nhạc hội Kinh Điển Kim Khúc (8 đêm)

Các album / đĩa hát đã phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

  • 心債Nợ Lòng 1982 (Tiếng Quảng Đông)
  1. Nợ Lòng [心債]
  2. Hoa Lửa Tình Yêu [情愛火花]
  3. Cả Đời Sống Vì Anh [一生為你痴]
  4. Ngày Đêm Đều Nhớ Em [日夜懷念我]
  5. Đừng Nên Hỏi [莫問起]
  6. Đừng Nhớ Em [不必想我]
  • 赤色梅艷芳Sắc Hồng Mai Diễm Phương 1983 (Tiếng Quảng Đông)
  1. Nghi Ngờ Sắc Hồng [赤的疑惑]
  2. Trên Đường Đón Gió [迎 風 上 路]
  3. Lời Thề Nhẫn Trân Châu [珠 指 環 的 約 誓]
  4. Cùng Nhảy Lần Nữa [再 共 舞]
  5. Đừng Nhớ Ngày Hôm Qua [必 想 昨 天]
  6. Cảm Xúc Cháy Bỏng [赤 的 衝 擊]
  7. Trao Trọn Con Tim [交 出 我 的 心]
  8. Trăng Mờ Cản Gió Xuân [殘 月 碎 春 風]
  9. Chỉ Một Chữ [一 個 字]
  10. Đúng Lúc Gặp Nhau [逢 未 晚]
  11. Truyền Thuyết [傳 說]
  12. Nữ Hoàng Ngàn Năm [千 年 女 王]
  • 飛 躍 舞 台(Phi Điệu Vũ Đài) 1984 (Tiếng Quảng Đông)
  1. Đêm Nay Giữ Anh Lại [留 住 你 今 晚]
  2. Phi Điệu Vũ Đài (Điệu Nhảy Trên Sân Khấu) [飛 躍 舞 台]
  3. Trái Tim Cô Đơn [寂 寞 的 心]
  4. Đường Tình Lắm Chông Gai [獨 愛 荊 途]
  5. Đừng Tin Tình Yêu Là Tội Lỗi [不 信 愛 有 罪]
  6. Anh Ấy Khiến Tôi Thay Đổi [他 令 我 改 變]
  7. Mối Tình Đã Qua [逝 去 的 愛]
  8. Không Hứa Sẽ Trở Lại [不 許 再 回 頭]
  9. Đừng Trốn Tránh [莫 逃 避]
  10. Phóng ra dòng điện 1000 volt [發 電 一 千 VOLT]
  11. Nơi Mà Anh Bắt Đầu Niềm Khao Khát [點 起 你 慾 望]
  12. Đêm Nay Nhớ Đến Em [今 晚 記 住 我]
  • 似水流年Tựa Thủy Lưu Niên 1985 (Tiếng Quảng Đông)
  1. Ôm Ấp Mộng Tưởng [夢 幻 的 擁 抱]
  2. Mạn Chu Sa Hoa [蔓珠莎華]
  3. Tựa Thủy Lưu Niên (Năm Tháng Như Dòng Nước Chảy) [似水流年]
  4. Người Nơi Xứ Gió [人在風裡]
  5. Hỏi Anh[問一問你]
  6. Bóng Lệ Trên Áo [歌衫淚影]
  7. Sa lung (xaron) Nữ Lang [紗籠女郎]
  8. Một Chút Tương Tư [一點相思]
  9. Chuyện Cũ Như Giấc Mơ [舊歡如夢]
  10. Trân Trọng Tìm Kiếm Tình Yêu [覓愛重重]
  11. Quá Ít Thiện Cảm [多少柔情]
  • 壞女孩Cô Gái Hư 1985 (Tiếng Quảng Đông)
  1. Cô Gái Hư [壞女孩]
  2. Mộng Bạn (Người Tình Cùng Mơ) [夢伴]
  3. Tình Miên Man [不了情]
  4. Ôm Anh 10 Thế Kỷ [抱你十個世紀]
  5. Phát Tán Mê Lực [魅力的散發]
  6. Hai Con Tim Không Thay Đổi [倆心未變]
  7. Núi Băng Lửa Lớn [冰山大火]
  8. 1.000 Đêm Điên Loạn [顛多一千晚]
  9. Gơi Lại Niềm Vui Của Tôi [喚回快樂的我]
  10. Nơi Cần Có Tình Yêu [點都要愛]
  11. Con Đường Này Chỉ Mình Tôi Đi [孤身走我路]
  • 妖 女Yêu Nữ 1986 (tiếng Quảng Đông)
  1. Yêu Nữ [妖 女]
  2. Tương Lai Như Dòng Sông Sao [來 來 星 層 港]
  3. Một Lần Si Tình [痴 痴 愛 一 次]
  4. [Crazy Love]
  5. Chinh Phục Anh Ấy [征 服 他]
  6. Phá Tan Núi Băng [將 冰 山 劈 開]
  7. Ái Tướng (Người Chiến Thắng Trong Tình Yêu) [愛 將]
  8. Người Phụ Nữ Tai Tiếng [緋 聞 中 的 女 人]
  9. Một Ngày Nào Đó [某 一 天]
  10. Duy Chỉ Một Người [唯 一 伴 侶]
  • 似 火 探 戈Điệu Tango Nóng Bỏng 1987 (Tiếng Quảng Đông)
  1. Bài Tựa - Em Sẽ Trao Cho Anh [序 曲 - 將 我 送 給 你]
  2. [Oh No! Oh Yes!]
  3. Bách Biến [百 變]
  4. Tâm Ma [心 魔]
  5. Người phụ nữ không còn nước mắt [無 淚 之 女]
  6. Áo Cưới Màu Đen [黑 色 婚 紗]
  7. Điệu Tango Nóng Bỏng [似 火 探 戈]
  8. Nước Mắt Của Trang Sức [裝 飾 的 眼 淚]
  9. Phóng Thích [放 鬆]
  10. Phản Bội Tình Yêu [反 覆 的 愛]
  11. Trân Trọng Lúc Gặp Lại Nhau [珍 惜 再 會 時]
  12. Vọng Tưởng [妄 想]
  • 烈 焰 紅 唇Liệt Diệm Hồng Thần 1987 (Tiếng Quảng Đông)
  1. Liệt Diệm Hồng Thần (Núi Lửa, Môi Đỏ) [烈 焰 紅 唇]
  2. Thánh Đường Buồn [傷 心 教 堂]
  3. Nữa Cuộc Đời Trước Của Cô Ấy [她 的 前 半 生]
  4. Sức Hấp Dẫn Nơi Cầu Vòng [魅 力 在 天 橋]
  5. Cô Đơn [孤 單]
  6. Tạm Dừng Sự Mệt Mỏi [暫 停 厭 倦]
  7. Trở Về Với Chính Mình [回 復 真 我]
  8. Giả Như Tôi Là Đàn Ông [假 如 我 是 男 人]
  9. Em Bằng Lòng [我 肯]
  10. Tìm Kiếm Tình Yêu [尋 愛]
  11. Yên Chi Khâu (Che Đậy Bằng Lớp Phấn Son) [胭 脂 扣]
  12. Một Lần Cuối Cùng [最 後 一 次]
  • 夢 裡 共 醉Trong Mộng Cùng Say (1988)
  1. Trong Mộng Cùng Say [夢 裡 共 醉]
  2. Stand By Me
  3. Yêu Anh, Nhớ Anh [愛 你, 想 你]
  4. Không Ai Muốn Yêu Tôi [無 人 願 愛 我]
  5. Hận Hào Môn [豪 門 怨]
  6. Hay Là Đừng Gặp [不 如 不 見]
  7. We'll Be Together [逝 去 的 愛]
  8. Tâm Can Bảo Bối [心 肝 寶 貝]
  9. Nồng Ấm Làm Tan Cả Anh Và Em [熱 溶 你 與 我]
  10. Hoa Hồng, Hoa Hồng, Em Yêu Anh 玫 瑰, 玫 瑰, 我 愛 你
  11. Phú Quý Như Mây Trôi [富 貴 浮 雲]
  • 淑 女Thục Nữ 1989 (Thục Nữ)
  1. Thục Nữ [淑 女]
  2. Ngạo Mạn [傲 慢]
  3. Bao Nhiêu Lại Bao Nhiêu [幾 多 個 幾 多]
  4. Bỏ Lại Mộng Thời Xưa [轉 走 舊 時 夢]
  5. Sáng Sáng Tối Tối [朝 朝 暮 暮]
  6. Con Báo Trong Đêm [黑 夜 的 豹]
  7. Tôi Đã Từng Sở Hữu [曾 被 我 擁 有]
  8. Yêu Mến Từng Giai Đoạn [戀 愛 Part-Time]
  9. Nhất Vũ Khuynh Tình [ 一 舞 傾 情]
  10. Đêm Nay Chỉ Cần Anh [今 夜 只 因 你]
  • In Brazil 1989 (Tiếng Quảng Đông)
  1. Người Yêu Mùa Hè [夏 日 戀 人]
  2. Nguyện Đêm Nay Cùng Say Bên Nhau [願 今 宵 一 起 醉 死]
  3. Đời Người Như Sắc Lửa Rực Đỏ [火 紅 色 人 生]
  4. Trời Sinh 1 Đôi [天 生 一 對]
  5. Tôi Không Mất Phương Hướng [我 未 失 方 向]
  6. Yêu Em Thì Phải Nói Là Yêu Em Chứ [愛 我 便 說 愛 我 吧]
  7. Tịch Dương Chi Ca (Bài Ca Hoàng Hôn) [夕 陽 之 歌]
  8. Đánh Mất Những Năm Tháng Hạnh Phúc [失 落 嘉 年 華]
  9. Mất Hết Những Dấu Chân [消 失 的 腳 印]
  10. Đường Ai Nấy Đi [各 走 各 路]
  11. Đêm Thứ 40 [第 四 十 夜]
  • 慾 望 野 獸 街Con Đường Dã Thú Dục Vọng 1991 (Tiếng Quảng Đông)
  1. Con Đường Dã Thú Dục Vọng [慾 望 野 獸 街]
  2. Mộng Cơ (Giấc Mơ Của Vũ Công) [夢 姬]
  3. Bao Nhiêu [幾 多]
  4. Con Người Thật Của Tôi [真 我 人]
  5. Dạ Miêu Phu Nhân [夜 貓 夫 人]
  6. Người Phụ Nữ Của Cha Xứ [教 父 的 女 人]
  7. FAITHFULLY
  8. Đụng Ầm Ầm [辟 啪 碰]
  9. Ái Sát (Yêu Sự Phá Hoại) [愛 殺]
  10. Tùy Duyên Tìm Người Tình [隨 緣 尋 伴 侶]
  • 是這樣的Chuyện Là Như Vậy 1994 (Tiếng Quảng Đông)
  1. Tình Quay Về Đâu [情 歸 何 處]
  2. Cảm Kích [感激]
  3. Mong Anh Mau Trở Lại [請 你 快 回 來]
  4. Tình Yêu Là Một Truyền Thuyết [愛 是 個 傳 奇]
  5. Thành Phố Tình Buồn [悲 情 城 市]
  6. Như Đêm [如 夜]
  7. Điệp Vũ (Điệu Múa Bươm Bướm) [蝶 舞]
  8. Tình Yêu Mang Theo Điều Tốt Đẹp [愛 情 來 了 報 佳 音]
  9. Chuyện Là Như Vậy [是這樣的]
  10. Trong Đêm Mưa Mông Lung [朦 朧 夜 雨 裡]
  • 歌之女Ca Chi Nữ 1995 (Tiếng Quảng Đông)
  1. Yêu Em Thì Chỉ Có Em [愛我的只有我]
  2. Yêu Là Không Còn Chỗ Trống [愛是沒餘地]
  3. BIG BAD GIRL
  4. Nụ Cười Gặp Nhau [相逢一笑]
  5. Ngày Mai Khi Em Nhớ Đến Anh [明天當我想起你]
  6. Con Tim Hao Mòn [心全蝕]
  7. Nợ Tình Yêu Ngọt Ngào [愛情甜蜜債]
  8. Không Được Làm Sao Tốt [得不到怎麼好]
  9. Ca Chi Nữ [歌之女]
  • 鏡花水月Kính Hoa Thủy Nguyệt 1997 (Tiếng Quảng Đông)
  1. Vũ Điệu Của Phượng Hoàng Lửa [火鳳凰之舞]
  2. Cảm Giác Của Tình Yêu [愛的感覺]
  3. Kính Hoa Thủy Nguyệt [鏡花水月]
  4. Tại Sao Lại Là Anh [為甚麼是你]
  5. Vì Sao Lại Có Phụ Nữ [甚麼都有的女人]
  6. Rắn Đêm [夜蛇]
  7. Kì Hẹn Thứ Bảy [第六個星期]
  8. Người Có Lòng [有心人]
  9. Giữ Chặt Người Trước Mắt [抱緊眼前人]
  10. Kính Hoa Thủy Nguyệt [鏡花水月] Reprise
  11. GOODNIGHT
  • 變奏Biến Tấu 1988 (Tiếng Quảng Đông)
  1. Anh Để Em Lại Đây [你留我在此]
  2. Nhớ Lại Chuyện Cũ [懷舊]
  3. Bờ Sông Tương Tư [相思河畔]
  4. Núi Đông Mưa Bay Núi Tây Trời Đẹp [東 山 飄 雨 西 山 晴]
  5. Tân Thành Diễm [檳城艷]
  6. Dòng Nước Chảy Qua Đường Chân Trời / Biến [一水隔天涯/變]
  7. Thoa La Dòng Sông Tình Yêu [梭羅河之戀]
  8. Hôm Nay Em Rất Cô Đơn [今天我非常寂寞]
  9. Mùi Hương Quả Sầu Riêng [榴槤飄香]
  10. Cô Ấy Nói Pháo Hoa Tẻ Nhạt [她比煙花寂寞]
  • Larger Than Life 1999 (Tiếng Quảng Đông)
  1. Không Nói Thì Không Vui [不快不吐]
  2. Diễm Vũ Đài (Sân Khấu Sắc Màu) [艷舞台]
  3. Án Mạng Qua Điện Thoại [電話謀殺案]
  4. Đồng Song Hội (Cùng Chung Cách Nhìn) [同窗會]
  5. Nỗi Lo Người Phụ Nữ [女人煩
  6. Phản Phiên Bản [反翻版]
  7. Người Vô Danh [無名氏]
  8. Không Muốn Đứng Lên [想不起來]
  9. Nhởn Nhơ Tự Đắc [悠然自得]
  10. Lớn Hơn Cả Sinh Mệnh [比生命更大]
  • I'm So Happy 2000 (Tiếng Quảng Đông)
  1. Đêm Đồng Mộng Lạc Hồn [童夢失魂夜]
  2. Tôi Rất Vui Vẻ [我很快樂]
  3. Cười [笑]
  4. Cùng Một Tiếng Khóc [同聲一哭]
  5. Đoạn Chương 1 [繼章一]
  6. Người Đẹp Và Quái Thú [美女與怪獸]
  7. Dạy Cách Để Yêu [愛的教育]
  8. Âm Dương Sai Thác [陰差陽錯]
  9. Toàn Ngày Xấu [全日凶]
  10. Cái Giường [床呀!床]
  11. Do Tuổi 17 Bắt Đầu [由十七歲開始]
  12. Đoạn Chương 2 [繼章二]
  • With 2002 (Tiếng Quảng Đông)
  1. Phương Hoa Tuyệt Đại (với Trương Quốc Vinh) [芳華絕代]
  2. Hẹn Hò (với Hoàng Diệu Minh) [約會]
  3. Hoa Nở Muộn (với Vương Phi) [花生騷]
  4. Yêu Nhau Rất Khó (với Trương Học Hữu) [相愛很難]
  5. Hai Người Phụ Nữ (với Lâm Ức Liên) [兩個女人]
  6. Gãy Đàn Khiêu Vũ (với Lưu Đức Hoa) [彈彈琴跳跳舞]
  7. Búp Bê Mùa Hè (với Trần Tuệ Lâm) [娃夏娃夏]
  8. Ất Giáp Đời Người (với Đàm Vĩnh Luân) [路人甲乙]
  9. Phụ Nữ Cô Độc (với Trịnh Tú Văn) [單身女人]
  10. Hai Viên Đường (với Tô Vĩnh Khang) [兩粒糖]
  11. Trước Đêm Nói Dối (với Hứa Chí An) [先慌夜談]
  12. Phương Hoa Tuyệt Đại - Remix (với Trương Quốc Vinh) [芳華絕代]
  • 蔓 珠 莎 華Mạn Chu Sa Hoa 1985 (Tiếng Phổ Thông)
  1. Mộng Bạn (Người Tình Cùng Mơ) - Phổ Thông [夢 伴]
  2. Mạn Chu Sa Hoa - Phổ Thông [蔓 珠 莎 華]
  3. Cô Gái Hư - Quảng Đông [壞 女 孩]
  4. Bóng Lệ Đằng Sau Vũ Y - Phổ Thông [歌 衫 淚 影]
  5. Tình Miên Man - Phổ Thông [不 了 情]
  6. Người Nơi Xứ Gió - Phổ Thông [人 在 風 裡]
  7. 1.000 Đêm Tối - Phổ Thông [一 千 個 夜 晚]
  8. Con Đường Này Chỉ Mình Tôi Đi - Quảng Đông [孤 身 走 我 路]
  9. Gọi Lại Niềm Vui Sướng - Phổ Thông [喚 回 快 樂 的 我]
  10. Núi Băng Lửa Lớn - Quảng Đông [冰 山 大 火]
  11. Yêu Không Có Tội - Phổ Thông [愛 沒 有 罪]
  12. Mộng Bạn (Người Tình Cùng Mơ) - Quảng Đông [夢 伴]
  • 烈 焰 紅 唇Liệt Diệm Hồng Thần 1987 (Tiếng Phổ Thông)
  1. Yên Chi Khâu - Phổ Thông [胭 脂 扣]
  2. Hai Loại Tình Yêu - Phổ Thông [兩 個 愛]
  3. Hà Tất Còn Ý Nghĩ - Phổ Thông [何 必 在 意]
  4. Rảo Bước Trên Con Đường Cô Đơn - Phổ Thông [走 上 寂 寞 路]
  5. Tựa Thủy Lưu Niên - Quảng Đông (Hòa âm khác) [似 水 流 年]
  6. Liệt Diệm Hồng Thần - Phổ Thông [烈 焰 紅 唇]
  7. Một Mình Với Màn Đêm - Phổ Thông [獨 對 夜 色]
  8. Lý Do Lạnh Lùng - Phổ Thông [冷 漠 的 理 由]
  9. Quán Trọ Gió Mưa - Phổ Thông [小 樓 風 雨]
  10. Tình Yêu Ngủ Đông - Phổ Thông [冬 眠 的 愛 情]
  • 親 密 愛 人Người Yêu Thân Mật 1991 (Tiếng Phổ Thông)
  1. BABY DON'T GO - Phổ Thông
  2. Người Yêu Thân Mật - Phổ Thông [親 密 愛 人]
  3. Người Mà Tôi Yêu - Phổ Thông [找 愛 的 人]
  4. Trân Trọng Tình Yêu Chân Thật - Phổ Thông [珍 愛 真 愛]
  5. Khó Trách Buồn Thương - Phổ Thông [難 怪 憂 傷]
  6. Mèo Mini - Phổ Thông [MINI 貓]
  7. Nhất Vũ Khuynh Tâm - Phổ Thông [一 舞 傾 心]
  8. Khó Mà Nói Lại - Phổ Thông [很 難 再 說]
  9. Lòng Vẫn Thấy Lạnh I - Quảng Đông [心 仍 是 冷 I]
  10. Lòng Vẫn Thấy Lạnh II - Phổ Thông [心 仍 是 冷 II]
  11. Người Yêu Thân Mật - Phổ Thông (Hòa Âm Dương Cầm) [親 密 愛 人 - 鋼 琴 版 ]
  • 小心Cẩn Thận 1994 (Tiếng Phổ Thông
  1. Lá Rụng Không Về Cội [落葉不歸根]
  2. Chỉ Ngưỡng Mộ Uyên Ương Không Làm Tiên [只羡鴛鴦不羡仙]
  3. Say Miên Man [醉矇矓]
  4. Tình Quay Về Đâu [情歸何處]
  5. Lại Một Đêm Bên Anh [再陪你一晚]
  6. Thả Lỏng Bản Thân [放開你的頭腦]
  7. Mọi Người Điều Cần Tình Yêu [大家都要快樂]
  8. Thiên Sứ Yêu Ma Thuật [天使的魔鬼]
  9. Điệp Vũ [蝶舞]
  10. Cẩn Thận [小心]
  • 女人花Nữ Nhân Hoa 1997 (Tiếng Phổ Thông)
  1. Nữ Nhân Hoa [女人花]
  2. Trăm Ngàn Lần Vẫn Trọn Đời Yêu Anh [一生愛你千百回]
  3. Nguyệt Quang (Ánh Trăng) [月光]
  4. Ngày Mai Lại Làm Một Người Phụ Nữ Tốt [到明天再做好女人]
  5. Nổi Giận [上火]
  6. Tôi Xứng Đáng Nhận Được Tình Yêu [我是多麼值得愛]
  7. Yêu Nhau [相愛]
  8. Không Thể Chấp Nhận Được Khi Không Có Tình Yêu [受不了沒有愛情]
  9. Tình Yêu Làm Ta Không Có Mong Muốn [愈愛愈無求]
  10. Nguyệt Quang [月光(下弦月版)]
  • 床前明月光Ánh Trăng Sáng Trước Giường 1998 (Tiếng Phổ Thông)
  1. Ánh Trăng Sáng Trước Giường [床前明月光]
  2. Nữ Nhi Hồng [女兒紅]
  3. Chủ Nghĩa Lạc Quan [想得開]
  4. Xoi Mói [挑 剔]
  5. Thấu Hiểu Sự Cô Đơn Khi Tôi Trưởng Thành [我看著寂寞長大]
  6. Cừu Non Yêu Chó Sói [眼中釘]
  7. Lang Thang Không Mục Đích [愛上狼的羊]
  8. Phiêu Linh [飄零]
  9. Mọi Vật [東西]
  10. Thành Trì Trống Rỗng [空城]
  • 沒話說Không Có Gì Để Nói 1999 (Tiếng Phổ Thông)
  1. Roi Mây Treo Trên Chuông Đồng [長藤掛銅鈴]
  2. Đại Giang Đông Khứ [大江東去]
  3. Si Tâm Đợi Chờ [癡癡地等]
  4. Trân Trọng Đêm Nay [今宵多珍重]
  5. Anh Giúp Em Rót Rượu [你把我灌醉]
  6. Bãi Cát [沙灘]
  7. Dụng Tâm Lương Khổ [用心良苦]
  8. Kiếp Sau Đừng Làm Phụ Nữ [下輩子別再做女人]
  9. Gánh Nặng Tình Cảm [感情包袱]
  10. Hôm Qua Anh Đi Đâu Thế [昨天你去哪啊]
  • Các album tổng hợp những ca khúc vàng:
  1. The Legend Of The Pop Queen I
  2. The Legend Of The Pop Queen II
  3. Biến [变]
  4. Cuộc Đời Như Vở Kịch [戏剧人生]
  5. Hoàng Giả Chi Phụng [皇者之风]
  6. Tình Ảo Một Đời [情幻一生]
  7. Tình Ca I [情歌]
  8. Tình Ca II [情歌2]
  9. [众里寻芳45首](2001)
  10. Kí Ức về Mai [梅·忆录](2004)
  11. Mai Diễm Phương Là Vĩnh Viễn [永远……的梅艳芳](2004)
  12. Faithfully(2008)

Một số bài hát khác do Mai Diễm Phương trình bày trên sân khấu & music video, nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

1984

  • Duyên phận (song ca với Trương Quốc Vinh - nhạc phim điện ảnh "Duyên Phận")

1985

  • Ý thu theo dòng nước chảy (nhạc phim truyền hình "Ma Nữ Vui Vẻ")
  • Em và anh, người ấy và em (nhạc phim truyền hình "Tấn Công")
  • Không biết làm sao chia li (nhạc phim điện ảnh "Ca Vũ Thăng Bình")
  • Hướng đến một ngày mới (song ca với Lý Trung Hạo - nhạc phim điện ảnh "Ca Vũ Thăng Bình")

1986

  • Kiếm tại giang hồ (song ca với Lương Triều Vĩ - nhạc phim truyền hình "Ỷ Thiên Đồ Long Kí")
  • Núi sâu vọng xướng theo tiếng ca của tôi (song ca với Lương Triều Vĩ - nhạc phim truyền hình "Ỷ Thiên Đồ Long Kí")
  • Tâm trôi xa theo dòng nước chảy (song ca với Lương Triều Vĩ - nhạc phim truyền hình "Ỷ Thiên Đồ Long Kí")
  • Pháp sư ma thuật (nhạc phim điện ảnh "Lớn Nhỏ Không Tốt")
  • Đoạn dây múa rối (nhạc phim truyền hình "Người Dân Chuyển Đi Vì Cớ Gì")
  • Trong tim đã có chút thật lòng (nhạc phim truyền hình "Khu Nhà Lớn")
  • Màu tím của tình yêu (nhạc phim điện ảnh "Ngẫu Nhiên")
  • Fly away (nhạc phim điện ảnh "Hai Ngươi Có Tướng Giết Vợ")
  • Yêu nhau nhiều lần (nhạc phim điện ảnh "Đinh Đang Vui Vẻ")

1987

  • Nhân gian hữu tình (nhạc phim truyền hình "Nhân Gian Hữu Tình")
  • Địa cầu cùng hợp ca (nhiều ngôi sao nổi tiếng cùng hợp ca)

1988

  • Khó mà mơ hồ (nhạc phim điện ảnh)

1989

  • Đêm Hương Cảng) (nhạc phim điện ảnh "Kì Tich")
  • Ánh trăng nói hộ lòng em (nhạc phim điện ảnh)
  • Miên man bất tận (song ca với Thành Long)
  • Vì Tự Do (nhiều ngôi sao nổi tiếng cùng hợp ca)

1990

  • Tình nồng như thật
  • Gái quê tịch mịch (song ca với Đàm Diệu Văn)
  • Anh là tội lỗi (Đàm Diệu Văn hát, Anita bộc bạch)
  • Ánh sáng ngưng tụ mỗi phút

1991

  • Trái tim mênh mông ngàn dặm
  • Đến say nào (nhạc phim điện ảnh "Ngày Nào Chàng Trở Lại")
  • Người yêu thân mật (tiếng Quảng Đông)

1993

  • Tân tiên hạc thần châm (nhạc phim điện ảnh "Tân Tiên Hạc Thần Châm")
  • Người ấy không phải tôi

1994

  • Một cơn gió trái mùa (nhạc phim truyền hình, phần "Thần Đồng Điện Tử")

1995

  • Tâm Kinh

1996

  • Chúng ta cũng khóc rồi
  • Không uổng cuộc đời
  • Xây dựng một thiên đường

1997

  • Đừng nói tình yêu là khổ (song ca với Lưu Đức Hoa)
  • Tôi yêu anh sáng của gió (song ca với Luân Vĩnh Lượng)

1998

  • Bác sĩ IQ (nhạc phim "Bác sĩ IQ")
  • Tình như cơn mưa

1999

  • Tiểu thiên sứ (nhạc phim truyền hình "Một Chuyến Đi Nhiều Yêu Thương")
  • Ánh trăng sáng trước sân (remix)
  • Thành phố này hữu tình (nhiều ngôi sao nổi tiếng cùng hợp ca)
  • Thiên hi thịnh thế (Thế giới an bình là ngàn niềm vui)

2000

  • 123 người đầu gỗ (nhiều ngôi sao nổi tiếng cùng hợp ca)
  • Bài hát ru của ánh trăng (nhạc phim điện ảnh "Yêu Quái Truyện")

2001

  • Đợi (nhạc phim điện ảnh "Nam Ca Nữ Xướng")
  • Hai cha con (nhạc phim điện ảnh "Ái Quân Như Mộng")

2000

  • Nỗi khổ phụ nữ (song ca với Hứa Chí An)

2003

  • Hùng tâm phi dương

Các giải thưởng cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Ngôi sao của Mai Diễm Phương trên đại lộ Avenue of Stars tại Hong Kong
  • 1982:
    • Quán Quân cuộc thi ca hát Tân Tú lần thứ nhất (với ca khúc "Mùa Của Gió")
  • 1983:
    • Giải thưởng tại tiết mục âm nhạc Tokyo - Á Châu lần thứ 12
    • Giải thưởng dành cho ca sĩ mới được tổ chức hàng năm tại HK - IFPI
    • 10 ca khúc vàng Trung Hoa lần thứ 6, với ca khúc "Nghi Ngờ Sắc Hồng"
    • 10 ca khúc vàng nổi tiếng, với ca khúc "Nghi Ngờ Sắc Hồng" và "Trao Trọn Con Tim"
  • 1984:
    • 10 ca khúc vàng Trung Hoa lần thứ 7, với ca khúc "Tựa Thủy Lưu Niên"
    • 10 ca khúc vàng nổi tiếng, với ca khúc "Tựa Thủy Lưu Niên"
    • Bìa đĩa hát đẹp nhất: Album "Phi Điệu Vũ Đài"
  • 1985:
    • Lễ trao giải điện ảnh - Kim Tượng (Hồng Kông) lần thứ 4,

giải Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất (phim "Duyên Phận")

    • 10 ca khúc vàng nổi tiếng, với ca khúc "Cô Gái Hư"
    • 10 ca khúc vàng nổi tiếng, giải Nữ Ca Sĩ được yêu thích nhất
    • 10 ca khúc vàng Trung Hoa lần thứ 8, với ca khúc "Mạn Chu Sa Hoa"
    • Thương Đài, giải Nữ nghệ sĩ được yêu thích nhất
  • 1986:
    • Đĩa hát Cô Gái Hư bán chạy nhất trong năm - IFPI
    • 10 ca khúc vàng Trung Hoa lần thứ 9, với ca khúc "Sẽ Yêu"
    • 10 ca khúc vàng nổi tiếng, với ca khúc "Chẻ Đôi Núi Băng" và "Cùng Mơ"
    • Một trong 10 nhân vật được yêu thích nhất tại Hồng Kông và Đài Loan
    • Thương Đài, giải Nữ nghệ sĩ được yêu thích nhất
  • 1987:
    • 10 ca khúc vàng Trung Hoa lần thứ 10,với ca khúc "Liệt Diệm Hồng Thần"
    • 10 ca khúc vàng nổi tiếng, giải Nữ Ca Sĩ được yêu thích nhất
    • 10 ca khúc vàng nổi tiếng, với ca khúc "Liệt Diệm Hồng Thần"
    • 10 ca khúc vàng nổi tiếng, giải video trình diễn xuất sắc "Điệu Tango Nóng Bỏng"
    • Một trong 10 nhân vật được yêu thích nhất tại Hong Kong và Đài Loan
    • Thương Đài, giải Nữ nghệ sĩ được yêu thích nhất
  • 1988:
    • Lễ trao giải điện ảnh - Kim Mã (Đài Loan) lần thứ 23, giải Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất (phim "Yên Chi Khâu)
    • Lễ trao giải điện ảnh - Kim Long (Đài Loan) lần thứ 1, giải Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất (phim "Yên Chi Khâu)
    • 10 ca khúc vàng Trung Hoa lần thứ 11, với ca khúc "Stand By Me"
    • 10 ca khúc vàng nổi tiếng, với ca khúc "Stand By Me" và "Yên Chi Khâu"
    • 10 ca khúc vàng nổi tiếng, giải video trình diễn xuất sắc "Trong Mộng Cùng Say"
    • 10 ca khúc vàng nổi tiếng, giải Nữ Ca Sĩ được yêu thích nhất
    • Huy chương kỉ niệm lễ âm nhạc Olympic South Korea tại Seoul. (Anita là nữ ca sĩ châu Á duy nhất được mời đến tham dự buổi lễ âm nhạc Olympic South Korea cùng trình diễn với Janet Jackson)
  • 1989:
    • Lễ trao giải điện ảnh - Kim Tượng (Hong Kong) lần thứ 8, giải Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất (phim "Yên Chi Khâu)
    • Giải ca khúc chủ đề phim điện ảnh xuất sắc nhất "Yên Chi Khâu"
    • Liên hoan phim Châu Á Thái Bình Dương: Giải Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất (phim "Yên Chi Khâu")
    • Nghệ sĩ của năm (Hong Kong) - Người săn giải thưởng
    • 10 ca khúc vàng nổi tiếng, giải thưởng vàng dành cho ca khúc vàng "Tịch Dương Chi Ca"
    • 10 ca khúc vàng nổi tiếng, giải Nữ Ca Sĩ được yêu thích nhất
    • 10 ca khúc vàng Trung Hoa lần thứ 12, với ca khúc "Tịch Dương Chi Ca" và "Thục Nữ"
    • 10 ca khúc vàng Trung Hoa lần thứ 12, Giải IFPI
    • Nữ ca sĩ vàng, truyền bá âm nhạc
  • 1990:
    • Một trong mười nghệ sĩ được yêu thích nhất của thập niên 80
    • 10 ca khúc vàng nổi tiếng, với ca khúc "Lòng Vẫn Thấy Lạnh"
    • Hạng 5 - trong số các nghệ sĩ hải ngoại được yêu thích nhất Hàn Quốc
  • 1991:
    • Lễ trao giải điện ảnh - Kim Tượng (Hong Kong) lần thứ 10, Giải ca khúc chủ đề phim điện ảnh xuất sắc nhất Như Có Cố Nhân Đến
    • 10 ca khúc vàng Trung Hoa lần thứ 14, danh hiệu Thần Tượng Kim Cương
    • Nữ ca sĩ vàng, truyền bá âm nhạc
  • 1992:
    • Lễ trao giải Kim Mã (Đài Loan) lần thứ 28, giải ca khúc chủ đề phim điện ảnh xuất sắc nhất ”Ngày Nào” (phim Ngày Nào Chàng Trở Lại)
    • 10 ca khúc vàng Trung Hoa lần thứ 15, Giải thưởng danh dự
  • 1993:
    • Một trong 10 người nổi tiếng ăn mặc đẹp
    • Cư dân Canada ở Toronto quyết định lấy ngày 22/04 là ngày Mai Diễm Phương
    • Cư dân Mĩ ở San Francisco quyết định lấy ngày 23/10 là ngày Mai Diễm Phương
  • 1994:
    • Giải Nghệ sĩ có tấm lòng nhất
    • Giải Bạch Kim, Kỷ lục album "Đây Là Điều Tôi Muốn" được công * 1995:
    • Giải thưởng âm nhạc Singapore, Giải Vũ Đài Chí Tôn
    • Lễ trao giải điện ảnh - Kim Tượng (Hong Kong) lần thứ 14, Giải ca khúc chủ đề phim điện ảnh xuất sắc nhất "Trái Tim Người Phụ Nữ" (phim Kiến Nghĩa Hào Hiệp Truyện - Đông Phương Tam Hiệp II)
  • 1998:
    • Lễ trao giải điện ảnh - Kim Tượng (Hồng Kông) lần thứ 17, Giải Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất phim - "Bán Sinh Duyên"
    • 10 ca khúc được yêu thích nhất Hong Kong qua truyền thông, với ca khúc "Tựa Thủy Lưu Niên"
  • 1999:
    • 10 ca khúc vàng Trung Hoa lần thứ 21, giải Vinh dự tối cao: Kim Thoa
    • Nữ nghệ sĩ được yêu thích nhất trên Nhật Bản online
  • 2001:
    • Giải Minh báo lần thứ hai Động lực diễn xuất, Nữ diễn viên nổi bật nhất phim “Chung Vô Diệm”
  • 2002:
    • 10 ca khúc vàng nổi bật, giải Trì Kính
    • Thống đốc bang California trao tặng vinh dự "Nữ nghệ sĩ từ tâm nhất"
    • Thị trưởng Auckland quyết định lấy ngày 23/06 là ngày Mai Diễm Phương
    • Giải thưởng đóng góp âm nhạc tại Hong Kong Taiwan music và âm nhạc thịnh khúc CCTV
    • Giải nữ ca sĩ Á châu thịnh hành nhất tại MTV 2002
    • Lễ Điện ảnh Trường Xuân Trung quốc 2002, giải Nữ diễn chính xuất sắc nhất (phim "Đàn ông tuổi 40")
  • 2003:
    • 10 ca khúc vàng Trung Hoa lần thứ 24, giải ca khúc Karaoke song ca được yêu thích nhất "Yêu nhau rất khó"
    • Mười ca khúc vàng Trung Hoa lần thứ 24, giải 25 năm Ngân Hỉ

Dịch bệnh Sars - Kiệt xuất nhân sĩ

    • Giải động lực diễn xuất, Giải Trì kính
    • Trung quốc đĩa hát vàng lần thứ 4, giải Thành tựu sự nghiệp
  • 2004:
    • Đĩa hát tiêu thụ cao nhất toàn năm IFPI, (Anita Classic moment live 2003)
    • MTV Châu Á, giải thưởng Thành Tựu Trọn Đời
    • Nhân vật xuất sắc của giới âm nhạc Trung Hoa
  • 2005:
    • Giải Bách niên ảnh tinh Trung Quốc
    • 100 phim điện ảnh hay nhất, phim Yên Chi Khâu
    • Giải 10 đĩa hát tiếng Quảng Đông được yêu thích: Classic Moment LiveKí ức về Mai

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Website tiếng Việt[sửa | sửa mã nguồn]

Website tiếng Hoa[sửa | sửa mã nguồn]