Maizhokunggar

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
མལ་གྲོ་གུང་དཀར་རྫོང་
墨竹工卡县
—  Huyện  —
Vị trí Maizhokunggar (đỏ) tại Lhasa (vàng) tại Tây Tạng
Vị trí Maizhokunggar (đỏ) tại Lhasa (vàng) tại Tây Tạng
Tọa độ: 29°50′21″B 91°43′37″Đ / 29,83904°B 91,72699°Đ / 29.83904; 91.72699 sửa dữ liệu
Quốc gia Trung Quốc
Khu tự trị Tây Tạng
Địa cấp thị Lhasa
Diện tích
 - Tổng cộng 5.492 km² (2.120,5 mi²)
Dân số
 - Tổng cộng 40,000 (2.003)
 - Mật độ 7,3/km² (18,9/mi²)
Múi giờ Giờ chuẩn Trung Quốc (UTC+8)

Maizhokunggar (chữ Tây Tạng: མལ་གྲོ་གུང་དཀར་རྫོང; Wylie: Mal-gro-gung-dkar rdzong; Trung văn giản thể: 墨竹工卡县; bính âm: Mòzhúgōngkǎ Xiàn, Hán Việt: Mặc Trúc Công Tạp huyện) là một huyện của địa cấp thị Lhasa, khu tự trị Tây Tạng, Trung Quốc. Huyện được biết đến với nghề làm gốm, đặc biệt là tại hương Kunggar. Đồ gốm không bị mòn, giữ nhiệt và mang phong cách dân tộc, nghề gốm tại Maizhokunggar được cho là đã có lịch sử trên 1000 năm.[1]

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Maizhokunggar có nghĩa là "Nơi các vua Medro sinh sống" trong tiếng Tạng. Huyện nằm trên thung lũng ở trung du sông Yarlung Tsangpo. Độ cao trung bình của huyện là 4000 mét và các tài nguyên khoáng sản chính tại đây là vàng, bạc, đồng, chì, kẽm và đá cẩm thạch.[2]. Có 34 ngôi chùa tại huyện cùng một số suối nước nóng. Các trấn chính của huyện là KunggarZaxoi. Quốc lộ 318 từ Tứ Xuyên đến Tây Tạng chạy qua địa bàn huyện.

Trấn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Công Khải 工卡镇

Hương[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trát Tuyết (扎雪乡)
  • Môn Ba (门巴乡)
  • Trát Tây Cương (扎西岗乡)
  • Nhật Đa (日多乡)
  • Ni Mã Giang Nhiệt (尼玛江热乡)
  • Giáp Mã (甲玛乡)
  • Đường Gia (塘加乡)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 30°09′36″B 92°09′29″Đ / 30,16°B 92,15806°Đ / 30.16000; 92.15806