Malatya (tỉnh)
| Vị trí của Malatya (tỉnh) ở Thổ Nhĩ Kỳ | |
|---|---|
| Tổng quan | |
| Vùng: | đông Anatolia, Thổ Nhĩ Kỳ |
| Diện tích: | 12.313 (km²) |
| Tổng dân số | 923.248 TUIK 2006 (ước tính) |
| Mã biển số xe: | 44 |
| Mã vùng: | 0422 |
| Trang web | http://www.malatya.gov.tr |
| Thời tiết | turkeyforecast.com/weather/malatya |
Tỉnh Malatya là một tỉnh của Thổ Nhĩ Kỳ. Tỉnh này nằm trong một khu vực núi non. Tỉnh lỵ của tỉnh là Malatya (trong tiếng Hittite: Milid hay Maldi, có nghĩa là "Thành phố mật ong"). Diện tích tỉnh Malatya là 12.313 km², dân số là 923.248 người, dân số năm 200 là 853.658 người. Thành phố Malatya có dân số là 381.081 ngưới (2000).
Các quận, huyện [sửa]
Malatya được chia thành14 đơn vị cấp huyện (tỉnh lỵ được bôi đậm):
- Akçadağ
- Arapgir
- Arguvan
- Battalgazi
- Darende
- Doğanşehir
- Doğanyol
- Hekimhan
- Kale
- Kuluncak
- Malatya
- Pütürge
- Yazıhan
- Yeşilyurt
|
|||||||
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Malatya (tỉnh). |