Manduca lefeburii

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Manduca lefeburii
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Họ (familia) Sphingidae
Chi (genus) Manduca
Loài (species) M. lefeburii
Danh pháp hai phần
Manduca lefeburii
(Guérin-Méneville, 1844)[1]
Danh pháp đồng nghĩa
  • Sphinx lefeburii Guérin-Méneville, 1844
  • Protoparce lefeburii bossardi Gehlen, 1926

Manduca lefeburii là một loài bướm đêm thuộc họ Sphingidae. Loài này có ở Mexico, Belize, NicaraguaCosta Rica to Venezuela, Bolivia, ParaguayBrasil.[2]

Sải cánh dài 89–110 mm. It is similar in appearance to several other members of the Manduca genus, but a number of differences distinguish it from Manduca andicola, Manduca incisaManduca jasminearum, to which it most closely compares, particularly in its uniform forewing upperside with a conspicuous dark band.

Có ít nhất 2 đợt trưởng thành một năm ở Costa Rica con trưởng thành bay từ tháng 5 đến tháng 6 và again từ tháng 8 đến tháng 12. In Bolivia, adults have been recorded từ tháng 10 đến tháng 12.

Ấu trùng ăn Casearia arguta, Casearia sylvestrisCasearia corymbosa.

Phụ loài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Manduca lefeburii lefeburii (Mexico, Belize, Nicaragua và Costa Rica to Venezuela, Bolivia, Paraguay và Brazil)
  • Manduca lefeburii bossardi (Gehlen, 1926) (Mexico)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]